Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

toán 6 chuẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Tạo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:36' 18-05-2008
Dung lượng: 355.5 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn 30/10/04 Ngày giảng 01/11/04
Tiết 15
Đ 1. góc

A. Mục tiêu
*Kiến thức: - HS hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên của nửa mặt ph``ẳng bờ đã cho.
- HS hiểu về tia nằm giữa hai tia khác.
* Kỹ năng: - Nhận biết nửa mặt phẳng
- Biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia khác
B. Chuẩn bị
- GV: Thước thẳng, phấn màu
- HS: Thước thẳng
C. Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1 - đặt vấn đề (5 ph)

Cho học sinh hiểu về hình ảnh của mặt phẳng và hình thành khái niệm nửa mặt phẳng.
GV yêu cầu:
HS1: làm trên bảng, cả lớp làm trên vở.



1. Vẽ một đường thẳng và đặt tên
2. Vẽ 2 điểm thuộc đường thẳng; 2 điểm không thuộc đường thẳng, vừa vẽ vừa đặt tên các điểm.



GV: Điểm và đường thẳng là 2 hình cơ bản, đơn giản nhất. Hình vừa vẽ gồm 4 điểm và 1 đường thẳng cùng được vẽ trên mặt bảng, hoặc trên trang giấy. Mặt bảng, mặt trang giấy cho ta hình ảnh của một mặt phẳng.
- Đường thẳng có giới hạn không?

- Đường thẳng (a) bạn vừa vẽ đã chia mặt bảng thành mấy phần?
- GV chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a


( bài học: Nửa mặt phẳng (GV ghi bảng, HS ghi vở)







Đường thẳng không giới hạn, ta có thể kéo dài về 2 phía.
Đường thẳng (a) chia mặt bảng thành 2 phần (còn gọi là 2 nửa)

Hoạt động 2
1. nửa mặt phẳng (12 ph)

a) Mặt phẳng
- Mặt trang giấy, mặt bảng, mặt tường phẳng, mặt nước lặng sốg ... là hình ảnh của mặt phẳng.
- Mặt phẳng có giới hạn không?

- HS cho ví dụ về hình ảnh mặt phẳng trong thực tế?
- Đường thẳng a trên mặt phẳng của bảng của bảng chia mặt phẳng thành 2 phần riêng biệt, mỗi phần được coi là một nửa mặt phẳng bờ a. Vậy thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?
(GV chuyển ý sang phần b)





Mặt phẳng không giới hạn về mọi phía
- Mặt bàn phẳng, ...

b) Nửa mặt phẳng bờ a
GV nêu khái niệm (SCK, trang 72)
Vẽ hình:




- Chỉ rõ từng nửa mặt phẳng bờ a trên hình?
- Vẽ đường thẳng xy. Chỉ rõ từng nửa mặt phẳng bờ xy trên hình?


2 HS nhắc lại khái niẹm nửa mặt phẳng bờ a.




1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp theo dõi nhận xét.
1 HS khác thực hiện.





GV nêu: Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau. Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau. Đó là chú ý cần ghi nhớ.





2 HS nhắc lại

GV ghi bảng

HS ghi vở.
- Hai nửa mặt phẳng có chung bờ gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau.
- Bất kỳ đường nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau.

Để phân biệt 2 nửa mặt phẳng chung bờ a người ta thường đặt tên cho nó.
GV vẽ 2 điểm M, N như hình 1:
.M .P
(I)
.N
a (II)
- Cách gọi tên nửa mặt phẳng:
Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm N









Nửa mặt phẳng (II) là nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm N hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M

- GV vẽ hình và yêu cầu HS chỉ rõ và đọc tên nửa mặt phẳng trên hình vẽ.
x .E


.F
y
Hình 2
ở hình 1: GV (bổ sung điểm P) hai điểm P, N nằm cùng phía đối với đường thẳng a.
Hai điểm M; P nằm khác phía với đường thẳn a.
- Vị trí 2 điểm M, N đối với đường thẳng a như thế nào?

- Nửa mặt phẳng bờ xy chứa điểm E hoặc nửa mặt phẳng bờ xy không chứa điểm F.
- Nửa mặt phẳng bờ xy chứa điểm F hoặc nửa mặt phẳng bờ xy không chứa điểm E








M, N nằm khác phía đối với đường thẳng a

Hoạt động 3
2. tia nằm giữa 2 tia (10 phút)

GV yêu cầu:
- Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz chung gốc.
- Lấy 2 điểm: M, N
M ( tia Ox, M ( O
N ( tia Oy, N ( O
- Vẽ đoạn thẳng MN. Quan sát hình 1 cho biết tia Oz có cắt đoạn thẳng MN không?
ở hình 1: Tia Oz cắt MN tại 1 điểm nằm giữa M và N, ta nói tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy.
ở hình 2, 3, 4 tia Oz có nằm giữa 2 tia Ox, Oy không? Vì sao?

 x x y
M M N

z
O O
N z
y
Hình 1 Hình 2
x
M

O N y
z z
Hình 3

x M O N y
Hình 4



ở hình 2, hình 3 tia Oz không cắt đoạn thẳng MN nên tia Oz không ngằm giữa 2 tia Ox, Oy
ở hình 4, tia Oz cắt đoạn thẳng MN tại O ( tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy

Hoạt động 4 -
củng cố

Bài tập 1 (Bài 2 SGK, trang 73)
Bài tập 2 (Bài 3 SGK, trang 73)
(viết đề bài trên bảng phụ)
Bài 3: Trong hình sau chỉ ra tia nằm giữa 2 tia còn lại ? Giải thích?

- HS trả lời câu hỏi
- HS điền vào chỗ trống trên bảng phụ

 a x2

O O A O C
a` x1 B
a`` x3
Hình 1 Hình 2 Hình 3

Hoạt động 5
hướng dẫn về nhà

- Học kỹ lý thuyết, cần nhận biết được nửa mặt phẳng, nhận biết được tia nằm giữa hai tia khác.
- Làm các bài tập 4, 5 (trang 73 SGK) và 1,4,5 (trang 52 SBT)
Bài tập bổ sung:
+ Vẽ 4 tia chung gốc, rồi chỉ ra các tia nằm giữa hai tia khác
+ Vẽ đường thẳng xy, lấy 2 điểm E, F thuộc 2 nửa mặt phẳng đối nhau bờ xy, đọc tên các nửa mặt phẳng trên hình


Ngày soạn 30/10/04 Ngày giảng 01/11/04
Tiết 16
góc

A. Mục tiêu
- Kiến thức: Học sinh hiểu góc là gì? Góc bẹt là gì? hiểu về didểm nằm trong góc
- Kỹ năng:
+ Học sinh biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc.
+ Nhận biết điểm nằm trong góc
- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận
B. Chuẩn bị
- GV: Thước thẳng, com pa, giấy trong, bút dạ, phấn màu, máy chiếu
- HS: Thước thẳng, giấy trong, bút dạ
C. Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1 - kiểm tra bài cũ (5 ph)

GV nêu câu hỏi kiểm tra
1) Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?
2) Thế nào là 2 nửa mặt phẳng đối nhau?
Vẽ đường thẳng aa`, lấy điểm O(aa`, chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng có bờ chung là aa`?
3) Vẽ 2 tia Ox, Oy
Trên các hình vừa vẽ có những tia nào? các tia đó có đặc điểm gì?

Một học sinh lên bảng làm kiểm tra
a
O
a`
Tia Oa, Oa` đối nhau, chung gốc O
x

O y
Tia Ox và Oy chung gốc O
1 học sinh khác nhận xét, đánh giá và cho điểm bạn

Hai tia chung gốc tạo thành một hình, hình đó gọi là góc.
Vậy góc là gì, đó là nội dung bài học hôm nay.
GV ghi bảng




Học sinh ghi bài vào vở

Hoạt động 2
khái niệm góc (13 ph)

I. Góc: GV yêu cầu học sinh nêu lại định nghĩa góc
a. Định nghĩa: SGK
x

O

y
O: đỉnh góc
Ox, Oy cạnh của góc
đọc là: Góc xOy (hoặc góc yOx hoặc góc O)
Ký hiệu: xOy (yOx; O)
Còn ký hiệu là: xOy, yOx, O
Lưu ý: Đỉnh góc viết ở giữa và viết to hơn 2 chữ bên cạnh
GV yêu cầu: Mỗi em hãy vẽ 2 góc và đặt tên, viết ký hiệu góc.
Bài tập: Hãy quan sát hình vẽ rồi diển vào bảng sau: (GV ghi sẵn trên bảng phụ)

1 học sinh nêu định nghĩa góc















HS vẽ góc vào vở
1 HS lên bảng vẽ 2 góc

Hình vẽ
Tên góc (cách viết thông thường)
Tên đỉnh
Tên cạnh
Tên góc (Cách viết ký hiệu)

1) x

A
2) B y
z
3) M


T P
Góc xAy


...............



Góc TMP
A


...............



...............


Ax, Ay


...............



...............


xAy


...............



...............



- GV cùng 1 học sinh làm mẫu 1 dòng sau đó gọi 1 số HS lên điền trực tiếp (dùng mực khác màu)
- Quay lại hình
a
O
a`



Em cho biết ở hình này có góc nào không? Nếu có hãy chỉ rõ.

Có, đó là góc aOa`

Góc aOa` có đặc điểm gì?
Góc aOa` gọi là góc bẹt.
Vậy góc bẹt là góc như thế nào? Ta sang phần 2

Có 2 tia Oa, Oa` đối nhau

Hoạt động 3
góc bẹt

II. Góc bẹt
Định nghĩa (SGK)
- Góc bẹt là góc có đặc điểm gì?
- Hãy vẽ 1 góc bẹt, đặt tên


1 HS nêu định nghĩa góc bẹt
Là góc có 2 cạnh là 2 tia đối nhau

- Nêu cách vẽ 1 góc bẹt
- Tìm hình ảnh của góc bẹt trong thực tế?
- GV dùng một chiếc đồng hồ to chỉ rõ hình ảnh của góc do 2 kim đồng hồ tạo thành trong các trường hợp (góc bất kỳ, góc bẹt)
- Trên hình có những góc nào? đọc tên?
z


x O y
để vẽ góc ta nên vẽ như thế nào?
Ta chuyển sang phần 3


x O y
HS có thể đưa ra góc do 2 kim đồng hồ tạo thành lúc 6 giờ








Trên hình có 3 góc: xOy, xOz, yOz.

Hoạt động 4 -
vẽ góc, điểm nằm trong góc

III. Vẽ góc
GV: Để vẽ 1 góc xOy ta sẽ vẽ lần lượt như thế nào?
GV vẽ:
x

O

y
- GV yêu cầu HS làm bài tập
a) vẽ góc aOc, tia Ob nằm giữa tia Oa, Oc,
Hỏi trên hình có mấy góc, đọc tên


HS:Vẽ 2 tia chung gốc Ox, Oy
HS: Vẽ góc xOy vào vở



 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓