Tìm kiếm Giáo án
Toán 5 - Tuần 34 (Công)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Công
Ngày gửi: 22h:51' 17-05-2010
Dung lượng: 205.5 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Công
Ngày gửi: 22h:51' 17-05-2010
Dung lượng: 205.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Tuần 34
Ngày soạn: 15/5/2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 17 tháng 5 năm 2010
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải một số bài toán có dạng đặc biệt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KIỂM TRA BÀI CŨ :
B. DẠY BÀI MỚI :
1. Giới thiệu bài :
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 :
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gợi ý HS : Bài toán dạng “Tìm hai số biết hiệu và tỉ của hai số đó”
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài dựa vào tóm tắt.
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét và chấm điểm một số vở.
Bài 2 :
- GV yêu cầu HS đọc đề toán và hỏi dạng toá gì.
- Cho HS tóm tắt dạng toán này.
- Cho HS tự giải bài toán dựa vào tóm tắt.
Tóm tắt
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng lớp, sau đó cho điểm HS.
Bài 3 :
- GV hướng HS giải bài toán theo cách rút đơn vị.
- Gọi HS tóm tắt bài toán và giải.
Tóm tắt
100km : 12 l
75km : ... l ?
- GV gọi HS nhận xét. GV nhận xét.
Bài 4 :
- Gọi HS đọc bài toán.
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và tự làm.
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét và chấm điểm một số vở.
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- GV tổng kết tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập.
- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm trong SGK.
- 1 HS lên bảng tóm tắt, HS khác tóm tắt vào nháp.
- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 em làm trên bảng quay.
Bài giải
Theo sơ đồ, diện tích hình tam giác BEC là :
13,6 : (3 - 2) 2 = 27,2 (cm2)
Diện tích hình tứ giác ABED là :
27,2 + 13,6 = 40,8 (cm2)
Diện tích hình tứ giác ABCD là :
40,8 + 27,2 = 68 (cm2)
Đáp số : 68cm2.
- HS nhận xét và trao đổi vở nhau để kiểm tra.
- 1 HS đọc bài toán và nêu : Dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó”.
- 1 HS lên bảng tóm tắt, HS khác tóm tắt vào nháp.
- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 em làm trên bảng quay.
Bài giải
Theo sơ đồ, số HS nam trong lớp là :
35 : (4 + 3) 3 = 15 (HS)
Số học sinh nữ trong lớp là :
35 - 15 = 20 (HS)
Số HS nữ nhiều hơn số HS nam là :
20 - 15 = 5 (HS)
Đáp số : 5 học sinh.
- HS cả lớp theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra lại bài của mình.
- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 em làm trên bảng quay.
Bài giải
Ô tô đi 75km thì tiêu thụ số lít xăng :
12 : 100 75 = 9 (l)
Đáp số : 9 lít xăng.
- HS nhận xét và trao đổi vở nhau để kiểm tra.
- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm trong SGK.
- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 em làm trên bảng quay.
Bài giải
Tỉ số phần trăm HS khá là :
100% - 25% - 15% = 60%
Mà 60% HS khá là 120 học sinh.
Số học sinh khối 5 của trường là :
120 : 60 100 = 200 (học sinh)
Số học sinh giỏi là :
200 : 100 25 = 50 (học sinh)
Số học sinh trung bình là :
200 : 100 15 = 30 (học sinh)
Đáp số : 50 HS giỏi ;
30 HS trung bình.
- HS nhận xét và trao đổi vở nhau để kiểm tra.
****************************&**************************
Ngày soạn: 16/5/2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 18 tháng 5 n
Ngày soạn: 15/5/2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 17 tháng 5 năm 2010
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải một số bài toán có dạng đặc biệt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KIỂM TRA BÀI CŨ :
B. DẠY BÀI MỚI :
1. Giới thiệu bài :
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 :
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gợi ý HS : Bài toán dạng “Tìm hai số biết hiệu và tỉ của hai số đó”
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài dựa vào tóm tắt.
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét và chấm điểm một số vở.
Bài 2 :
- GV yêu cầu HS đọc đề toán và hỏi dạng toá gì.
- Cho HS tóm tắt dạng toán này.
- Cho HS tự giải bài toán dựa vào tóm tắt.
Tóm tắt
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng lớp, sau đó cho điểm HS.
Bài 3 :
- GV hướng HS giải bài toán theo cách rút đơn vị.
- Gọi HS tóm tắt bài toán và giải.
Tóm tắt
100km : 12 l
75km : ... l ?
- GV gọi HS nhận xét. GV nhận xét.
Bài 4 :
- Gọi HS đọc bài toán.
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và tự làm.
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét và chấm điểm một số vở.
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- GV tổng kết tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập.
- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm trong SGK.
- 1 HS lên bảng tóm tắt, HS khác tóm tắt vào nháp.
- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 em làm trên bảng quay.
Bài giải
Theo sơ đồ, diện tích hình tam giác BEC là :
13,6 : (3 - 2) 2 = 27,2 (cm2)
Diện tích hình tứ giác ABED là :
27,2 + 13,6 = 40,8 (cm2)
Diện tích hình tứ giác ABCD là :
40,8 + 27,2 = 68 (cm2)
Đáp số : 68cm2.
- HS nhận xét và trao đổi vở nhau để kiểm tra.
- 1 HS đọc bài toán và nêu : Dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó”.
- 1 HS lên bảng tóm tắt, HS khác tóm tắt vào nháp.
- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 em làm trên bảng quay.
Bài giải
Theo sơ đồ, số HS nam trong lớp là :
35 : (4 + 3) 3 = 15 (HS)
Số học sinh nữ trong lớp là :
35 - 15 = 20 (HS)
Số HS nữ nhiều hơn số HS nam là :
20 - 15 = 5 (HS)
Đáp số : 5 học sinh.
- HS cả lớp theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra lại bài của mình.
- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 em làm trên bảng quay.
Bài giải
Ô tô đi 75km thì tiêu thụ số lít xăng :
12 : 100 75 = 9 (l)
Đáp số : 9 lít xăng.
- HS nhận xét và trao đổi vở nhau để kiểm tra.
- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm trong SGK.
- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 em làm trên bảng quay.
Bài giải
Tỉ số phần trăm HS khá là :
100% - 25% - 15% = 60%
Mà 60% HS khá là 120 học sinh.
Số học sinh khối 5 của trường là :
120 : 60 100 = 200 (học sinh)
Số học sinh giỏi là :
200 : 100 25 = 50 (học sinh)
Số học sinh trung bình là :
200 : 100 15 = 30 (học sinh)
Đáp số : 50 HS giỏi ;
30 HS trung bình.
- HS nhận xét và trao đổi vở nhau để kiểm tra.
****************************&**************************
Ngày soạn: 16/5/2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 18 tháng 5 n
hay đấy









Các ý kiến mới nhất