Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán 5 Cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Phi
Ngày gửi: 14h:50' 04-03-2025
Dung lượng: 680.1 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Toán 5 Cánh diều
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
I. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ.
SỐ THẬP PHÂN
BÀI 1: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự được các
chữ số tự nhiên; làm tròn số tự nhiên; vận dụng số tự nhiên trong cuộc sống.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tư duy và lập luận toán học.

-

Năng lực mô hình hóa.

-

Năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

-

Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.

-

Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.

-

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

-

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án.

-

Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Bảng phụ, phiếu học tập.

-

Hình vẽ trong SGK.

b. Đối với học sinh
-

SHS.

-

Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Viết
số, đọc số”.
- GV cho HS tham gia trò chơi bằng cách
hoàn thành bài tập 1 (trang 6 – SGK Toán
5 tập 1).
+ Cách chơi: GV nêu câu hỏi, HS chú ý

- HS tham gia trò chơi dưới sự
hướng dẫn của GV.

lắng nghe và giơ tay phát biểu giành quyền
trả lời. Ai có số câu trả lời đúng nhiều hơn
thì người đó dành chiến thắng.
+ GV: “565 200 đọc là gì?”

+ GV: “565 200 đọc là gì?”

+ HS: ...

+ HS: “năm trăm sáu mươi lăm
nghìn hai trăm”

+ GV: “15 009 đọc là gì?”

+ GV: “15 009 đọc là gì?”

+ HS: ...

+ HS: “mươi lăm nghìn không trăm
linh chín”

+ GV: “8 012 634 đọc là gì?”
+ HS: ...

+ GV: “8 012 634 đọc là gì?”
+ HS: “tám triệu không trăm mười
hai nghìn sáu trăm ba mươi tư”

- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Các em đã
được học về số tự nhiên. Hôm nay, chúng - HS chú ý lắng nghe, hình thành
ta sẽ ôn tập các kiến thức đã học và vận động cơ học tập.
dụng để giải quyết một số tình huống thực
tế. “Bài 1: Ôn tập về số tự nhiên”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố các kĩ năng đọc, viết, so sánh,
sắp xếp thứ tự được các số tự nhiên; làm
tròn các số tự nhiên.
- HS hoàn thành các bài tập 2;3;4 trong
SGK.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT2
a) Đọc rồi nêu giá trị của chữ số 7 trong
mỗi số sau:

b) Viết mỗi số ở câu a thành tổng (theo
mẫu):

- HS hoàn thành bài tập theo yêu
cầu.

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi.

- Kết quả:

- GV mời 2 HS trình bày kết quả. Cả lớp a)
đối chiếu, nhận xét.

- Cách đọc:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

+ 23 456 789 đọc là “hai mươi ba
triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn
bảy trăm tám mươi chín”
+ 987 654 231 đọc là “chín trăm
tám mươi bảy triệu sáu trăm năm
mươi tư nghìn ba trăm hai mươi
mốt”
- Nêu giá trị của chữ số 7 trong mỗi
số:
+ Chữ số 7 trong số 23 456 789 có
giá trị là 700.
+ Chữ số 7 trong số 987 654 321 là
7 000 000.
b) Viết số thành tổng:
Ta có: 23 456 789 = 20 000 000 +

3 000 000 + 400 000 + 50 000 + 6
000 + 700 + 80 + 9.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT3
>;<;=

Ta có: 987 654 321 = 900 000 000
+ 80 000 000 + 7 000 000 + 600
000 + 50 000 + 4 000 + 300 + 20
+1
- HS chữa bài vào vở.

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời 3 HS trình bày kết quả. Cả lớp
đối chiếu, nhận xét.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu
cầu.
- Kết quả:
9 998 < 10 000
24 600 > 24 597
3 450 = 34 500 : 10
87 699 < 101 010
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT4
Sắp xếp các số sau theo thứ tự:
a) Từ lớn đến bé: 223 954; 322 945; 422
357; 432 375.
b) Từ bé đến lớn: 185 867; 184 999; 186
143; 186 134.

361 579 < 361 580
571 × 100 = 57 100
- HS chữa bài vào vở.

- GV cho HS làm bài cá nhân, đọc đề, suy
nghĩ lựa chọn cách giải và trình bày bài
giải.
- GV mời 2 HS trình bày kết quả. Cả lớp
- HS hoàn thành bài tập theo yêu

đối chiếu, nhận xét.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

cầu.
- Kết quả:
a) Thứ tự từ lớn đến bé là: 432 375;
422 357; 322 945; 223 954.
b) Thứ tự từ bé đến lớn là: 184 999;
185 867; 186 134; 186 143.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm
Câu 1: “hai trăm ba mươi hai nghìn không
trăm linh tám” viết là:
A. 223 008.

B. 232 008.

C. 323 008.

D. 322 008.

Câu 2: Giá trị của chữ số 1 trong số 3 126
900 là:
A. 100 000.

B. 1 000 000.

C. 1 000.

D. 10 000.

Câu 3: Sắp xếp các số sau: 2 873; 2 837; 3
293; 3 018 theo thứ tự từ bé đến lớn.
A. 2 837; 2 873; 3 018; 3 293.
B. 3 293; 3 018; 2 873; 2 837.
C. 2 873; 2 837; 3 018; 3 293.
D. 3 018; 3 293; 2 873; 2 837.
Câu 4: Cuối ngày, người bán hàng nói

- HS chữa bài vào vở.

rằng: “Doanh thu cả ngày của cửa hàng
khoảng 5 300 000 đồng”. Thực tế doanh
thu của cả cửa hàng là 5 294 000 đồng.
Người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến
hàng nào?
A. Hàng trăm.
B. Hàng chục nghìn.
C. Hàng nghìn.
D. Hàng trăm nghìn.
Câu 5: Linh có một thói quen viết các số
biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp nhau
để được một số có nhiều chữ số. Ví dụ,
này 19 tháng 5 năm 1890 là ngày sinh của
Bác Hồ, Linh sẽ viết được số 19 051 890.
Hỏi với ngày Phụ Nữ Việt Nam năm 2024,
Linh sẽ viết được số nào?
A. 2 102 024.

B. 201 204.

C. 20 102 024.

D. 201 002 004.

- GV cho HS làm bài cá nhân sau đó chia
sẻ đáp án với bạn cùng bàn.
- GV mời một vài HS chia sẻ đáp án. Giải
thích tại sao lại chọn phương án đó.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng số tự nhiên trong
cuộc sống.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu
cầu.
- Đáp án:
1

2

3

4

5

B

A

A

D

C

- HS hoàn thành các bài tập 5;6 trong
SGK.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT 5
Dân số của một số tỉnh/ thành phố tính
đến năm 2021 được thống kê trong bảng
dưới đây:

a) Chọn đáp án đúng.
Tỉnh/thành phố có số dân ít nhất là:
A. Tây Ninh.

B. Hà Nội.

C. Đà Nẵng.

D. Yên Bái.

b) Đặt những câu hỏi liên quan đến bảng
số liệu trên.
- GV yêu HS đọc đề bài, quan sát bảng
trong SGK.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu

- GV gợi ý câu b: Đặt các câu hỏi liên cầu.
quan đến so sánh các số tự nhiên.
- Kết quả:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi
a) Tỉnh/ thành phố có số dân ít nhất
(cùng bàn), thống nhất kết quả và ghi vào
là Yên Bái.
vở.

- GV mời đại diện nhóm trả lời, các nhóm Chọn đáp án D.
còn lại chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

b) Một số câu hỏi liên quan:
+ Tỉnh/thành phố nào có số dân
nhiều nhất?
Trả lời: Tỉnh/thành phố có số dân
nhiều nhất là thành phố Hồ Chí
Minh.
+ Sắp xếp tên các tỉnh/thành phố
ứng với số dân theo thứ tự từ lớn
đến bé.
Trả lời: Thứ tự từ lớn đến bé là:
Thành phố Hồ Chí Minh; Hà Nội;
Đà Nẵng; Tây Ninh; Yên Bái.
+ Sắp xếp tên các tỉnh/thành phố
ứng với số dân theo thứ tự từ bé
đến lớn.
Trả lời: Thứ tự từ bé đến lớn là:
Yên Bái; Tây Ninh; Đà Nẵng; Hà

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT 6
Tuấn đọc một tài liệu về biển, đại dương
và biết được thông tin về độ sâu tối đa của
một số đại dương như sau:
Đại Tây Dương: 8 486 m;
Thái Bình Dương: 11 100 m;

Nội; thành phố Hồ Chí Minh.
- HS chữa bài vào vở.

Ấn Độ Dương: 7 258 m.
Tuấn muốn làm tròn để ghi nhớ dữ liệu dễ
dàng hơn.
a) Em hãy giúp Tuấn làm tròn những số
dưới đây đến hàng trăm, hàng nghìn (theo
mẫu):

b) Em hãy đặt những câu hỏi liên quan
đến bảng trên.
- GV yêu HS đọc đề bài, quan sát bảng
trong SGK.
- GV gợi ý câu b: Đặt các câu hỏi liên
quan đến làm tròn số tự nhiên.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi

- HS hoàn thành bài tập theo yêu
cầu.
- Kết quả:
a)

(cùng bàn), thống nhất kết quả và ghi vào
vở.
- GV mời đại diện nhóm trả lời, các nhóm
còn lại chú ý lắng nghe.

b)

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

+ Làm tròn độ sâu của Đại Tây
Dương đến hàng chục ta được số
nào?
Trả lời: Làm tròn độ sâu của Đại
Tây Dương đến hàng chục ta được

số 8 470 (m).
+ Làm tròn độ sâu của Thái Bình
Dương đến hàng chục ta được số
nào?
Trả lời: Làm tròn độ sâu của Thái
Bình Dương đến hàng chục ta được
số 11 100 (m).
+ Làm tròn độ sâu của Ấn Độ
Dương đến hàng chục ta được số
nào?
Trả lời: Làm tròn độ sâu của Ấn
Độ Dương đến hàng chục ta được
số 7 260 (m).
- HS chữa bài vào vở.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút
kinh nghiệm.
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập về

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
ghi vở.

các phép tính với số tự nhiên.

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên. Vận
dụng được tính chất của phép tính với số tự nhiên để tính nhẩm và tính hợp
lí.

-

Ước lượng và làm tròn được số trong những tính toán đơn giản.

-

Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốn bước tính
liên quan đến các phép tính về số tự nhiên.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tư duy và lập luận toán học.

-

Năng lực mô hình hóa.

-

Năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

-

Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.

-

Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.

-

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

-

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án.

-

Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Bảng phụ, phiếu học tập.

-

Hình vẽ trong SGK.

b. Đối với học sinh
-

SHS.

-

Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Đố - HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn
bạn”.
+ GV: Đố bạn! Đố bạn!
+ HS: Đố gì? Đố gì?
+ GV: Kết quả của phép tính 15 496 + 33
333 bằng mấy?
+ HS: “...”
+ GV: “Kết quả của phép tính 25 × 9 × 4
bằng mấy?”
+ HS: “...”
- GV nhận xét, tuyên dương HS.

của GV.
+ GV: Đố bạn! Đố bạn!
+ HS: Đố gì? Đố gì?
+ GV: Kết quả của phép tính 15 496 + 33
333 bằng mấy?
+ HS: “48 829”
+ GV: “Kết quả của phép tính 25 × 9 × 4
bằng mấy?”
+ HS: “900”

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ở tiết trước
các em đã được ôn tập về số tự nhiên, hôm
nay cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập lại kiến - HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
thức về phép tính với số tự nhiên và vận học tập.
dụng để giải một số bài toán thực tế nhé!
“Bài 2: Ôn tập về các phép tính với số tự
nhiên”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thực hiện được các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
- HS hoàn thành các bài tập 1;2;3;4 trong
SGK
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Đặt tính rồi tính
a) 416 067 + 874 125
b) 608 341 – 276 303
c) 32 109 × 7
d) 82 984 : 41

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:

416 067
874 125
- Sau khi làm xong, trao đổi kết quả với bạn
a) 1 290 192
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

+

cùng bàn.

- GV mời 1 – 4 HS có kết quả nhanh nhất
trình bày đáp án.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

32 019
7
c) 224 133
¿

608 341
276 303
b) 332 038
−

82984 41
82
2024
09
0
98
82
164
164
0
d)

- HS chữa bài vào vở.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
a) Tính nhẩm

b) Lấy một ví dụ và nói cho bạn nghe về
cách thực hiện nhân một số với 10, 100, 1 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
000,..; chia một số cho 10, 100, 1 000,...
- Kết quả:
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao
a)
đổi kết quả với bạn cùng bàn.
67 × 10 = 670; 67 × 100 = 6 700
- GV cho HS bắt cặp thực hiện yêu cầu câu
18 × 100 = 1 800; 18 × 1 000 = 18 000
b: lấy ví dụ và nói cho bạn nghe cách làm.
100 × 129 = 12 900; 1 000 × 16 = 16 000
- GV 1 – 3HS trình bày kết quả câu a.
5 240 : 10 = 524; 52 400 : 100 = 524
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
117 300 : 10 = 11 730;
117 300 : 100 = 1 173
880 000 : 100 = 8 800;
880 000 : 1 000 = 880
b) Ví dụ:
Phép nhân: 225 × 10 = 2 250
225 × 100 = 22 500
225 × 1 000 = 225 000
Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1
000,.. ta viết thêm một, hai, ba,... chữ số 0
bên phải số tự nhiên đó.
Phép chia: 245 000 : 10 = 24 500

245 000 : 100 = 2 450
245 000 : 1 000 = 245
Khi chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn,... cho 10, 100, 1 000,... ta bỏ đi
môt, hai, ba,... chữ số 0 bên phải số đó.
- HS chữa bài vào vở.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Tìm thành phần chưa biết của mỗi phép tính
sau:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi và
làm bài vào vở.
- Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với
bạn cùng bàn.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

- Kết quả:
a) 150 + 63 = 213
360 – 101 = 259
346 – 81 = 265
b) 56 × 10 = 560
8 700 : 100 = 87
79 000 : 1 000 = 79
- HS chữa bài vào vở.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT 4
Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
a) 34 × 3 + 28
b) 223 – 23 × 5
c) 354 : 6 – 264 : 12
d) (18 + 37) × 24
e) (256 + 64) : 16
g) (121 – 88) : 11

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào - Kết quả:
vở.

a) 34 × 3 + 28 = 102 + 28 = 130

- GV lưu ý cho HS: thực hiện phép nhân,
chia trước; phép cộng, trừ sau; trong ngoặc

b) 223 – 23 × 5 = 223 – 115 = 108
c) 354 : 6 – 264 : 12 = 59 – 22 = 37

trước ngoài ngoặc sau.

- Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với d) (18 + 37) × 24 = 55 × 24 = 1 320
bạn cùng bàn.
e) (256 + 64) : 16 = 320 : 16 = 20
- GV mời 1 – 3 HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

g) (121 – 88) : 11 = 33 : 11 = 3
- HS chữa bài vào vở.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm
Câu 1: Kết quả của phép tính 3 458 + 639
là:
A. 4 098.

B. 4 099.

C. 4 097.

D. 4 096.

Câu 2: Số thích hợp điền vào “?” là:

A. 173.

B. 454.

C. 346.

D. 713.

Câu 3: Một vận động viên chạy 10 vòng
quanh sân vận động. Biết mỗi vòng quang
sân dài 537 m. Hỏi vận động viên đó đã chạy
bao nhiêu mét?
A. 53 700 m.

B. 5 370 m.

C. 5 730 m.

D. 57 300 m.

Câu 4: Một cửa hàng hoa quả bán được 15
kg táo và 20 kg dưa hấu. Biết 1 kg táo là 40
000 đồng, 1 kg dưa hấu là 25 000 đồng. Hỏi
cửa hàng đó bán táo và dưa hấu được bao
nhiêu tiền?

A. 1 200 000 đồng.

B. 1 100 000 đồng.

C. 120 000 đồng.

D. 110 000 đồng.

Câu 5: Giá trị của biểu thức

A. 6 543.

B. 8 543.

C. 7 543.

D. 9 543

- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Đáp án:

yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

1

2

3

4

5

C

A

B

B

D

Câu 1: Ta có: 3 458 + 639 = 4 097.
Chọn C.
Câu 2: Ta có:
(173 + 454) + 346 = 173 + (454 + 346).
Chọn A.
Câu 3: Vận động viên đã chạy được:
537 × 10 = 5 370 (m).
Chọn B.
Câu 4:
Cửa hàng 15 kg táo được số tiền là:
40 000 × 15 = 600 000 (đồng)
Cửa hàng bán 20 kg dưa hấu được số tiền
là:
25 000 × 20 = 500 000 (đồng)
Cửa hàng bán táo và dưa hấu được số tiền
là:
600 000 + 500 000 = 1 100 000 (đồng).
Chọn B.
Câu 5: Ta có:
(6 650 + 3 250) + 9 543 – 9 900 = 9 543.
Chọn D.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được tính chất của phép tính
với số tự nhiên để giải quyết vấn đề thực tế.
- HS hoàn thành các bài tập 5;6 trong SGK.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT 5
Mẹ Oanh đi siêu thị mua ba bộ quần áo trẻ
em và 1 bộ quần áo người lớn hết 370 000
đồng. Tính số tiền mua mỗi bộ quần áo trẻ
em, biết rằng một bộ quần áo người lớn có
giá bán 115 000 đồng và giá tiền mỗi bộ
quần áo trẻ em là như nhau.

- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi và
trả lời các câu hỏi sau:
+ Bài toán cho biết điều gì? Bài toán yêu
cầu gì?
+ Để tính giá tiền mua mỗi bộ quần áo trẻ
em, ta làm như thế nào?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải

đổi kết quả với bạn cùng bàn.

Mẹ mua ba bộ quần áo hết số tiền là:

- GV mời 1HS lên bảng trình bày lời giải, cả

370 000 – 115 000 = 255 000 (đồng)

lớp quan sát bài làm của bạn.

Số tiền mua mỗi bộ quần áo trẻ em là:

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

255 000 : 3 = 85 000 (đồng)
Đáp số: 85 000 đồng
- HS chữa bài vào vở.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT 6
Đặt các số từ 1 đến 9 vào ô “?” (mỗi ô chỉ
được dùng một lần) sao cho tổng các số ở
hàng dọc và hàng ngang đều là số lẻ.

- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi và

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

trả lời các câu hỏi sau:

- Kết quả:

+ Bài toán yêu cầu gì?

+ Bài toán yêu cầu: Quan sát bảng 9 ô
vuông, đặt các chữ số từ 1 đến 9 vào ô
“?” (mỗi ô chỉ dùng 1 lần) sao cho tổng
các số ở hàng dọc và hàng ngang đều là

+ Thế nào là một số lẻ?

số lẻ.
+ Số lẻ là những số có chữ số cuối cùng là

+ Tổng của một số chẵn và một số lẻ là số 1;3;6;7;9.
chẵn hay số lẻ?
+ Tổng của một số chẵn và một số lẻ là
+ Tổng của hai số chẵn là số chẵn hay số một số lẻ.
lẻ?

+ Tổng của hai số chẵn là một số chẵn.

+ Tổng của hai số lẻ là số chẵn hay số lẻ?

+ Tổng của hai số lẻ là một số chẵn.

- GV gợi ý cho HS:

Kết quả:

+ Tính tổng của hai số chẵn và một số lẻ.
+ Tính tổng của ba số lẻ.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao

đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 – 2HS lên bảng trình bày lời
giải, HS có thể có có nhiều phương án đúng,
cả lớp quan sát bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

- HS chữa bài vào vở.

* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;

- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau.

nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 3 – Ôn tập về
giải toán.

- HS chú ý lắng nghe

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc giải
các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính về số tự nhiên;
liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản: bài toán liên quan đến
tìm số trung bình cộng của hai số; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tư duy và lập luận toán học.

-

Năng lực mô hình hóa.

-

Năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

-

Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.

-

Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.

-

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

-

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án.

-

Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Bảng phụ, phiếu học tập.

-

Hình vẽ trong SGK.

b. Đối với học sinh
-

SHS.

-

Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của

- GV kiểm tra kiến thức HS qua bài tập sau:

GV.

Bài tập: Khối lớp 5 của trường Tiểu học Lê

Bài giải

Lợi gồm 1 lớp có 27 học sinh và 6 lớp, mỗi

6 lớp có số học sinh là:

lớp có 34 học sinh. Hỏi trung bình mỗi lớp

34 × 6 = 204 (học sinh)

khối 5 của trường tiểu học Lê Lợi có bao

Khối lớp 5 có số học sinh là:

nhiêu học sinh.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng
bàn), thống nhất kết quả ghi vào vở.
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày bài làm.
- GV nêu câu hỏi: “Bài toán trên thuộc dạng

27 + 204 = 231 (học sinh)
Trung bình mỗi lớp khối 5 có số học sinh
là:
231 : 7 = 33 (học sinh)
Đáp số: 33 học sinh.
- HS trả lời: Bài toán trên là bài toán tìm

toán gì đã học ở lớp 4?”

số trung bình cộng.

- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV cho HS hoàn thành bài tập 1 (trang 10
– SGK).
Bài tập 1: Kể tên một số dạng toán đã học
liên quan đến phép tính với số tự nhiên.

- HS trả lời:
+ Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó.
+ Bài toán tìm số trung bình cộng.
+ Bài toán liên quan đến rút đơn vị.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Ở lớp 4, các
em đã được học các dạng toán: tìm hai số
khi biết tổng và hiệu; tìm số trung bình cộng
của hai số; bài toán liên quan đến rút về đơn - HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
vị. Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn học tập.
tập lại kiến thức và vận dụng để giải một số
bài toán thực tế nhé! “Bài 3: Ôn tập về giải
toán ”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS hoàn thành các bài tập 2;3;4;5 trong
SGK
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT2
a) Có 3 chiếc xe ben chở 21 tấn cát ra công
trường, mỗi xe chở lượng cát như nhau. Hỏi
8 chiếc xe ben như thế thì chở được bao
nhiêu tấn cát?
b) Cứ 12 m vải may được 4 bộ quần áo. Hỏi

36 m vải may được bao nhiêu bộ quần áo - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
như thế?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (cùng
bàn) trả lời câu hỏi sau:
a) Bài toán ở câu a thuộc dạng toán gì đã
học?

- Kết quả:
+ Bài toán ở câu a và câu b là bài toán
liên quan đến rút về đơn vị.
a)
Bài giải

+ Để biết được 8 chiếc xe ben chở được bao

1 chiếc xe ben chở được số tấn cát là:

nhiêu tấn cát, ta cần tính gì trước?

21 : 3 = 7 (tấn)

b)

8 chiếc xe ben chở được số tấn cát là:

+ Bài toán ở câu b thuộc dạng toán gì đã

8 × 7 = 56 (tấn)

học?
+ May 1 bộ quần áo hết bao nhiêu mét vải?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Sau khi làm xong, trao đổi kết quả với bạn
cùng bàn.
- GV mời 1 – 2 HS có kết quả nhanh nhất
trình bày đáp án.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

Đáp số: 56 tấn cát
b)
Bài giải
1 bộ quần áo may hết số vải là:
12 : 4 = 3 (m)
36 m vải may được số bộ quần áo là:
36 : 3 = 12 (bộ)
Đáp số: 12 bộ quần áo
- HS chữa bài vào vở.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT3
Cô Ly mua một chiếc bàn là và một chiếc
quạt điện hết 1 500 000 đồng. Biết rằng giá
tiền mua chiếc bàn là nhiều hơn giá tiền
mua chiếc quạt là 380 000 đồng. Tính giá - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
tiền mỗi loại đồ vật cô Ly đã mua.
- Kết quả:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (cùng
+ Bài toán cho biết: Giá tiền của bàn là
bàn) trả lời câu hỏi sau:

+ Bài toán cho biết điều gì ?Bài toán yêu và quạt là 1 500 000 đồng, trong đó giá
cầu gì?

tiền mua bàn là nhiều hơn quạt là 380 000

+ Bài toán trên thuộc dạng toán gì đã học?

đồng

+ Để tính giá tiền mỗi loại, ta làm như thế Yêu cầu: Tính giá tiền mỗi loại đồ vật.
nào?

+ Bài toán trên là bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó.

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao

Bài giải

đổi kết quả với bạn cùng bàn.

Cô Ly mua chiếc bàn là hết số tiền là:

- GV mời 2 HS lên bảng trình bày.

(1 500 000 + 380 000) : 2 = 940 000

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

(đồng)
Cô Ly mua chiếc quạt điện hết số tiền là:
940 000 – 380 000 = 560 000 (đồng)
Đáp số: Bàn là: 940 000 đồng
Quạt điện: 560 000 đồng.
- HS chữa bài vào vở.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT4
Theo thống kê ở mỗi địa điểm, tháng Một có
12 nắng, tháng Hai có số ngày nắng ít hơn
tháng Một là 5 ngày, tháng Ba có số ngày
nắng nhiều gấp 2 lần số ngày nắng của
tháng Hai. Hỏi trung bình ba tháng đầu
năm, mỗi tháng có bao nhiêu ngày nắng?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm
đôi (cùng bàn) để trả lời câu hỏi sau:
+ Bài toán trên thuộc dạng toán nào đã
học?
+ Nhắc lại công thức tính số trung bình
cộng.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Bài toán trên là bài toán tìm số trung
bình cộng.
+ Công thức tính số trung bình cộng
TBC = Tổng : số các số hạng.
Bài giải
Tháng Hai có số ngày nắng là:

bạn cùng bàn.

12 – 5 = 7 (ngày)

- GV mời 1 HS trình bày bài làm.

Tháng Ba có số ngày nắng là:

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

7 × 2 =14 (ngày)
Cả ba tháng có số ngày nắng là:
12 + 7 + 14 = 33 (ngày)
Trung bình mỗi tháng có số ngày nắng là:
33 : 3 = 11 (ngày)
Đáp số : 11 ngày nắng.
- HS chữa bài vào vở.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT 5
Ba người ba bạn cùng tổ chức một buổi liên
hoan. Hà mua thịt về nướng hết 148 000
đồng. Huy mua nước uống và hoa quả hết 82
000 đồng. Yến mua rau, củ, bánh mì và gia
vị hết 160 000 đồng.
a) Tính số tiền mỗi bạn cần đóng góp, biết
rằng số tiền chi tiêu được chia đều cho mỗi
người.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

b) Tính số tiền mỗi người sẽ đóng thêm hoặc - Kết quả:
nhận lại.
Bài giải
- GV mời 1HS đúng dậy đọc đề bài.

a)

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo Số tiền mỗi bạn cần đóng góp là:
nhóm đôi (cùng bàn) trả lời.
(148 000 + 82 000 + 160 000) : 3 = 130
+ Số tiền mỗi bạn cần đóng góp có liên hệ 000 (đồng)
đến bài toán trung bình cộng không?

b)

+ Nếu số tiền chi tiêu nhiều hơn số tiền đóng Số tiền Hà nhận lại là:
góp, thì bạn đó được nhận lại hay đóng 148 000 – 130 000 = 18 000 (đồng)
thêm?

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

Số tiền Huy phải đóng thêm là:

- Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với 130 000 – 82 000 = 48 000 (đồng)
bạn cùng bàn.

Số tiền Yến nhận lại là:

- GV mời 1 HS trình bày bài làm.

160 000 – 130 000 = 30 000 (đồng)

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

Đáp số: a) 130 000 đồng
b) Hà nhận lại 18 000 đông
Huy đóng thêm 48 000 đồng
Yến nhận lại 30 000 đồng.
- HS chữa bài vào vở.

Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT trắc nghiệm
Câu 1: Tổng của hai số là 16, biết số thứ
nhất lớn hơn số thứ hai 2 đơn vị. Số thứ nhất
bằng:
A. 7.

B. 8.

C. 9

D. 6.

Câu 2: 5 khay trứng có 150 quả trứng. Hỏi 8
khay trứng có bao nhiêu quả trứng?
A. 240 quả trứng.

B. 230 quả trứng.

C. 250 quả trứng.

D. 270 quả trứng.

Câu 3: Ngày thứ nhất Lan đọc được 10 trang
sách, ngày thứ Lan đọc đọc 8 trang sách và
ngày thứ ba Lan đọc được 12 trang sách. Hỏi
trung bình mỗi ngày Lan đọc được bao nhiêu
trang sách?
A. 12 trang sách.

B. 10 trang sách.

C. 11 trang sách.

D. 9 trang sách.

Câu 4: Một cửa hàng phở buổi sáng bán
được 100 bát phở, buổi chiều bán được nhiều
hơn buổi sáng 50 bát phở và buổi tối được ít
hơn buổi sáng 50 bát phở. Trung bình mỗi

buổi cửa hàng bán được:
A. 80 bát phở.

B. 100 bát phở.

C. 70 bát phở.

D. 90 bát phở.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được - Đáp án:
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.

1

2

3

4

- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải

C

A

B

B

thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS hoàn thành bài tập 6 trong SGK.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT 6
Bác Ngọc đã rèn được 5 đoạn dây xích, mỗi
đoạn có 3 mắt xích. Em hãy đoán xem bác
Ngọc cần rèn thêm mấy mắt xích nữa để lần
lượt nối các đoạn dây xích đó thành một dây
xích mới.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi và + Bài toán cho biết: Bác Ngọc đã rèn
trả lời các câu hỏi sau:

được 5 đoạn dây xích, mỗi đoạn có 3 mắt
xích

+ Bài toán cho biết điều gì? Bài toán yêu Yêu cầu: tính số mắt xích bác Ngọc cần
cầu gì?

rèn để nối các đoạn dây xích thành một
dây xích.

+ Nếu nối các đoạn dây xích thành một
dây xích, bác Ngọc phải rèn thêm các mắt
xích để nối các đoạn dây xích lại với
+ Nếu nối các đoạn dây xích thành một dây nhau.
xích, bác Ngọc phải làm thế nào?
+ Ta có thể nối các đoạn dây xích đó
+ Có bao nhiêu cách để nối các đoạn dây thành một dây xích thẳng, khi đó cần 4
xích đó thành một dây xích? Cần bao nhiêu mắt xích để nối 5 đoạn dây xích đó.
mắt xích để nối các đoạn dây xích đó?

Ta có thể nối các đoạn dây xích đó thành

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao một vòng xích, khi đó cần 5 mắt xích để
đổi kết quả với bạn cùng bàn.

nối 5 đoạn dây xích đó.

- GV mời 1HS lên bảng trình bày lời giải, cả - HS chữa bài vào vở.
lớp quan sát bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

- HS chú ý lắng nghe

* CỦNG CỐ

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung học...
 
Gửi ý kiến