Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

toan 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tùng
Ngày gửi: 22h:32' 05-12-2024
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Tuần 11
Thứ hai, ngày 11/11/2024
HĐTN - CHỦ ĐỀ : TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
Tuần 11: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ
“TÌNH THẦY TRÒ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trước tình thầy trò.
+ Biết đề xuất và thực hiện các việc làm giúp giữ gìn, nuôi dưỡng tình thầy trò.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước thầy, cô giáo (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với thầy, cô giáo về những khó khăn
trong học tập và cuộc sống.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và nghe lời dạy bảo của thầy, cô giáo.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh
bản thân trước thầy, cô giáo và tập thể lớp.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
+ Lựa chọn nội dung, chủ
đề sinh hoạt dưới cờ.
+ Thiết kế kịch bản, sân
khấu.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo
cụ và các thiết bị âm thanh,
… liên quan đến chủ đề
sinh hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các thành viên.

TRONG HOẠT ĐỘNG
- Tổ chức chào cờ theo
nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu
ưu điểm, khuyết điểm trong
tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới
trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo
chủ đề “TÔN SƯ TRỌNG
ĐAO”
+ Tham gia biểu diễn văn
nghệ, tiểu phẩm, đọc thơ về
chủ đề “Tình thầy trò''.
+ Nghe thầy TPT chia sẻ
về hoạt động giáo dục
truyền thống của Liên đội..
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

SAU HOẠT ĐỘNG
- HS tham gia sinh hoạt
đầu giờ tại lớp học.
- GVCN chia sẻ những
hoạt động thiết thực để tri
ân thầy, cô giáo và những
nhiệm vụ trọng tâm trong
tuần.
- HS cam kết thực hiện.

...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TUẦN 11:

TIẾNG VIỆT: CHỦ ĐỀ 3: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP
Bài 19: TRẢI NGHIỆM ĐỂ SÁNG TẠO (3 tiết)
Tiết 1: Đọc

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết
đọc diễn cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đéc-xen.
- Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc
làm,... của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng
tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế.
- Phát triển năng lực quan sát, tăng cường trải nghiệm để ngày thêm sáng tạo trong
học tập cũng như trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
-GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi, chia - HS lắng nghe, nắm nhiệm vụ.
sẻ với bạn: Kể về một hoạt động trải nghiệm
em đã được tham gia ở trường. Sau trái nghiệm
đó, em học thêm được điều gì?
- GV quan sát giúp đỡ
- GV cho HS trình bày trước lớp

- HS thảo luận nhóm đôi.
-2 – 3 HS trình bày trước lớp

- GV nhận xét, ghi nhận những chia sẻ phù -HS khác nhận xét, góp ý.
hợp.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài đọc mới: Ai cũng có những
trải nghiệm đáng nhớ. Nhờ trải nghiệm, chúng
ta gắn bó hơn với bạn bè. Trải nghiệm còn -HS lắng nghe
giúp chúng ta nâng cao hiêu biết và sáng tạo
không ngừng. Câu chuyện Trải nghiệm để
sáng tạo kê về nhà văn An-đéc-xen sẽ nói rõ
với chúng ta về giá trị đó của trải nghiệm.
-GV ghi bảng tên bài
2. Khám phá.

-HS ghi vở

- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng
tạo. Biết đọc diễn cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đécxen.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - Hs lắng nghe GV đọc.
cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen
lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện
trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm với
ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải
cách đọc.
nghiệm của nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+Đoạn 1: từ đầu đen kê cho cha nghe (Gia cảnh
An-đéc-xen và trải nghiệm của An-đéc-xen
trong những năm đầu đời.)
+Đoạn 2: tiêp theo đen Sao chòi (Những trải
nghiệm của An-đéc-xen khi lên năm tuổi.)
+Đoạn 3: tiêp theo đên giúp ông thoả nguyện
(Cuộc gặp gỡ giữa An-đéc-xen với Quốc vương
Đan Mạch và tâm nguyện của ông.)
+Đoạn 4: còn lại (Trải nghiệm lúc trưởng thành
và những sáng tạo của An-đéc-xen.)- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: An-đéc-xen,
roi gỗ, biêu diễn, Cô-pen-ha-ghen, thoa

- 1 HS đọc toàn bài.

- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.

nguyện,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đọc cuốn sách,/ Quốc vương Đan Mạch/ rất
thích thú,/ cho gọi An-đéc-xen đến/ và hỏi
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
ông/có tăm nguyện gì;....//
- HS luyện đọc từ khó.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu:
+ Những câu thể hiện sự sáng tạo của An-đécxen, đọc với giọng vui tươi, tự hào:
Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến một - 2-3 HS đọc câu.
câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe./ Anđéc-xen vui sướng cho chúng di chuyển, lắc lư
cái đầu và trò chuyện cùng nhau./ Cậu bé may
quần áo cho rối gỗ, đưa rốt lên biểu diễn.
+Những câu thể hiện thái độ của An-đéc-xen,
đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát:
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
Ông bất bình trước những kẻ coi thường dân
điệu.
nghèo. Ông thương cam với bao thân phận bé
nhỏ, thiếu may mắn. Ông trân trọng nhũng tâm
hồn trong sáng, cao thượng.
- GV cho 4 HS luyện đọc nối tiếp đoạn nhóm 4.
- GV cho đọc nối tiếp trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương.

- HS đọc nối tiếp nhóm 4
- 2-3 nhóm HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
HS khác nhận xét, góp ý
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

3. Luyện tập.

- Mục tiêu:
+Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân
vật.
+Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo,
cần có nhiều trải nghiệm thực tế.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
- HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Sao chối: thiên thê bay ngoài không
gian, khi bay đến gần Mặt Trời, băng và
bụi của nó bốc hơi tạo thành vệt trông
giống hình chiếc chối.
+Đan Mạch, đất nước thuộc Bắc Âu, phía
nam giáp nước Đức, ba mặt còn lại giáp
biên Bắc và Baltic.
+Cô-pen-ha-ghen. thủ đô của Đan Mạch.
+Chu du: đi chơi, đi du lịch nhiều nơi xa
+Tâm nguyện, mong muốn, ước nguyện từ
tận đáy lòng.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh lượt các câu hỏi:
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động

chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những trải nghiệm nào ngày thơ
ấu đã hun đúc nên tài năng của An-đécxen?
+ Có nhiêu trải nghiêm tuôi thơ đã hun
đúc nên tài năng của An-đéc-xen: được
cha đưa ra đồng cỏ chơi; được cha làm
cho chiếc kính có thế nhìn ra xa, đe thấy
chim chóc trên trời, dãy núi phía cuối
làng, thiên nga trong hồ nước,.,.; được
cha làm cho mấy con rối gỗ và dựng cho
một cái sân khấu ngoài sân đê biêu
diễn,....
+ Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy An+ Khi còn bé tí: nhìn mỗi sự vật, lại liên
đéc-xen bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ
tưởng đên một câu chuyện kì diệu, roi kê
thuật ngay từ khi còn nhỏ.
cho cha nghe. Lên năm tuối: cho các con
rối lắc lư cái đầu, tâm sự cùng nhau, đưa
rối lên biếu diễn trên sân khấu; biết ca
hát, đọc thơ; viết câu chuyên Sao chối
sau khi nhìn thấy ngôi sao chôi vụt qua
bầu trời...
+ Tâm nguyện của An-đéc-xen: được
+ Câu 3: An-đéc-xen đã bày tỏ tâm nguyện
đên nhiều nơi đê trải nghiệm cuộc sông;
gì với Quốc vương Đan Mạch? Theo em,
Quôc vương ủng hộ tâm nguyện của Anvì sao Quốc vương Đan Mạch ủng hộ tâm
đéc-xen vì muôn An-đéc-xen trải nghiệm
nguyện của An-đéc-xen?
nhiều sẽ sáng tác được nhiều tác phâm
hay./ Vì Quốc vương yêu quy An-đecxen nên đap ưng tâm nguyện của ông./
Vi chính Quốc vương cũng thích được
trải nghiệm, đến nhiều noi./...
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo lí giải

+ Câu 4: Nhờ đâu An-đéc-xen viết được
nhiều tác phẩm hay?
+ Câu 5: Cân chuyện “Trải nghiệm để sáng
tạo” muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn
câu trả lời dưới đây hoặc nêu ỷ kiến của
em.

của mình: An-đéc-xen viết được nhiều
tác phâm hay là nhờ trải nghiệm nhiều/
nhờ hiêu biết nhiều vê cuộc sống/ nhờ trí
tưởng tượng phong phú/ nhờ khả năng
quan sát thực tê/ nhờ tâm hốn trong
sáng/ nhờ tình yêu thương trẻ em/ nhờ
tuối thơ gắn với nhiêu trải nghiệm/ nhờ
người cha luôn quan tâm, chăm sóc/ nhờ
Quôc vương Đan Mạch ủng hộ, động
viên

A.Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều
+ HS suy nghĩ trả lời và giải thích vì sao
trải nghiệm thực tế.
lựa chọn câu trả lòi đó.
B.Thành công sẽ đen khi chúng ta biết nỗ
- HS khác nhận xét, góp ý
lực vượt qua khó khăn.
C.Càng trái nghiệm thực tế, chúng ta càng
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
mở rộng hiếu biết.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
bài học.
- GV nhận xét và chốt: Để sáng tạo, cần
có nhiều trải nghiệm thực tế.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Trải những cảm xúc của mình.
nghiệm để sáng tạo” và nêu nhưng trải nghiệm

mình mong muốn được tham gia

- VD:
+ Học xong bài Trải nghiệm để sáng
tạo, em thấy rất thú vị vì đã giúp em
thêm yêu những hoạt động trải
nghiệm
+ Hiểu hơn ý nghĩa các hoạt động
sáng tạo.
+ Muốn có cơ hội tham gia nhiều trải
nghiệm sáng tạo.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Toán
TUẦN 11:
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 23: NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10;100;.. HOẶC 0,1; 0,01,... (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho
0,1; 0,01; 0,001;...
- HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc
cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân
số cùng mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ
hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Bắt vịt”.
- GV hướng dẫn cách chơi: Chúng - HS lắng nghe
ta cùng nhau chơi trò “Bắt vịt”. Hai
đội, mỗi đội có 4 bạn sẽ lần lượt
chọn phép tính rồi tính, mỗi kết quả
đúng sẽ bắt được 1 con vịt. Sau 3
phút, bạn nào bắt được nhiều vịt
hơn sẽ giành phần thắng
- HS tham gia trò chơi theo nhóm
+ Các phép tính:
145,5 × 100= 14550
145,5 × 100;
325,23 × 10= 3252,3
325,23 × 10;
38 879,34 ×1 000=38 879340
38 879,34 ×1 000;
1 312 × 0,01=13,12
1 312 × 0,01;
7 840 : 10= 784

7 840 : 10;
348 000 : 100= 3480
348 000 : 100;
24 783 : 0,001= 24783000
24 783 : 0,001.
- HS nhận xét,
- Mời HS nhận xét
- Lắng nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em
đã biết cách chia nhẩm một số tự
nhiên cho 10; 100; 1 000;... Trong
tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu về cách chia một số thập
phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho
0,1; 0,01; 0,001;...
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Thưc hiện được chia số thập phân cho 10; 100; 1 000 ;... hoặc cho 0,1; 0,01;
0,001 ;...
+ HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc
cho 0,1; 0,01; 0,001;...
+ HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
mời HS quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
a) Chia một số thập phân cho 10; 100;
1 000;...
ví dụ 1:

+ HS thảo luận nhóm tính xem mỗi

+ Chia đều 0,3 l giấm vào 10 ống
nghiệm
+ Mỗi ống được bao nhiêu lít giấm?
- GV chốt: phép chia 0,3 : 10 là phép
tính 1 số thập phân chia cho 10
- Để thực hiện được phép cộng trên ta
làm thế nào?
- GV cùng HS thực hiện cách chia.

ống nghiệm được chia bao nhiêu lít
dấm?
l
+ 0,3 : 10 = ?

- GV hướng dẫn thực hiện cách đặt tính

- Ta phải đặt tính và tính 0,3:10
0,3 10
0 30 0,03
0
- ta lấy 0 chia 10 không chia được ta
viết số 0 ở thương, tiếp sau đó viết dấu
vào bên phải số 0 ở thương sau đó ta
lấy 3 chia cho 10 không chia được ta
viết thêm số 0 vào bên phải 3 và viết 0
ở thương được 30 chia 10 bằng 3 viết 3
Vậy: 0,3 ; 10 = 0,03 (l)
Nếu chuyển dấu phẩy của số 0,3 sang
trái một chữ số thì ta được số 0,03
- HS thực hiện bảng con

- GV nhận xét

Nếu chuyển dấu phẩy của số 534,28
sang bên trái hai chữ số thì ta được số
5,3428

- Ví dụ 2: 534,28 : 100 = ?

- Yêu cầu HS thảo luận nêu rút ra quy
tắc chia một số thập phân cho 10; 100; 1
000;..
- HS nhắc lại.
- GV kết luận: Muốn chia một số thập
phân cho 10; 100; 1 000;... ta chuyển

Muốn chia một số thập phân cho 10;
100; 1 000;... ta chuyển dấu phẩy của
số đó lần lượt sang bên trái một; hai;
ba;... chữ số
- HS nhắc lại.

dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên
trái một; hai; ba;... chữ số
b. Chia một số thập phân cho 0,1;
0,01; 0,001;...
Ví dụ 1:

- Mỗi tờ giấy dày 0,1mm. Cả chồng giấy - 1tờ giấy dày: 0,1mm
dày 36,5 mm thì có bao nhiêu tờ giấy tất
…? tờ giấy : 36,5mm
cả?
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm
thế nào?
- GV mời HS trình bày cách làm
- ta thực hiện phép tính 36,5 : 0,1 = ?
- Gọi HS nhận xét
36,5 : 0,1 = 365 :1= 365 (tờ giấy)
Ví dụ 2:
- GV mời HS nêu ví dụ
- YC HS làm bài tập vào nháp
- GV nhận xét

- HS nhận xét: so sánh kết quả vừa tìm
được với số bị chia 36,5
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 36,5
sang bên phải một chữ số thì ta được số
365

- GV Y/C HS thảo luận nhóm đôi, rút ra
quy tắc chia một số thập phân cho 0,1;
- HS nêu ví dụ: 86,4 : 0,001 = ?
0,01; 0,001;...
Muốn chia một số thập phân cho 0,1;
0,01; 0,001;... ta chuyển dấu phẩy của - HS nêu nhận xét kết quả tìm được với

số đó lần lượt sang bên phải một, hai,
số bị chia 86,4
ba;... chữ số
+ 86,4 : 0,001 = 86 400.
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 86,4
sang bên phải ba chữ số thì ta được số
86 400
- HS thảo luận rút ra quy tắc
- HS nhắc lại
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc
cho 0,1; 0,01; 0,001;...
+ HS được củng cố chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000 ;... hoặc cho 0,1;
0,01;0,001 ;...
+ HS được củng cố chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000 ;... qua hoạt động
đổi đơn vị.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm.
a) 20,7 : 10
0,3 : 0,1

0,8 : 100
58 : 0,001

341 : 1000
6,3 : 0,01

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
nhẩm nhanh kết quả các phép tính.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực a) 20,7 : 10 = 2,07
hiện nhẩm nhanh kết quả các phép tính.
0,8 : 100 = 0,008
b)

341 : 1000= 0,341
b) 0,3 : 0,1= 3
58 : 0,001 = 58000

6,3 : 0,01= 630
- GV chữa bài với trò chơi “Ai nhanh – Ai - Các nhóm tham gia trò chơi.
đúng”. Mỗi đội 4 HS thi nối tiếp viết kết
quả các phép tính ở bài tập1 lên bảng.
Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ
giành chiến thắng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét
- Y/C HS nhắc lại quy tắc chia một số - HS nhắc lại quy tắc:
thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho + Muốn chia một số thập phân cho
0,1; 0,01; 0,001;..
10; 100; 1 000 ;... ta chuyển dấu phẩy
của số đó lần lượt sang bên trái một;
hai; ba ;... chữ số.
+ Muốn chia một số thập phân cho
0,1; 0,01; 0,001 ;... ta chuyến dấu
phẩy của số đó lần lượt sang bên phải
một; hai; ba ;... chữ số.
Bài 2. Số ?
a, 104 mm = ? cm
b, 12,6 cm = ? m
c, 3,7 m = ? km
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS ôn tập lại đổi đơn vị
bằng yêu cầu thực hiện các phép đổi sau:
+1cm = ? mm ; 1m = ? cm ; 1 km = ? m
+1mm = ? cm ; 1cm = ? m ; 1 m = ? km

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
dõi
- HS thực hiện đổi
+ 1cm = 10 mm ; 1m = 100 cm ;
1 km = 1000 m
+ 1mm = 0,1 cm ;
1cm = 0,01 m ;
1 m = 0,001 km
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào

- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.

vở.
a, 10,4 mm = 1,04 cm;
b, 12,6 cm = 0,126 m;
c, 3,7 m = 0,0037 km
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị
tuyên dương.
đo độ dài có dạng số thập phân.
- Mời HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị
đo độ dài có dạng số thập phân
4. Luyện tập
- Mục tiêu:
- HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc
cho 0,1; 0,01; 0,001;...
- HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
dõi
- GV mời HS thảo luận nhóm 4 tìm câu - HS thảo luận nhóm 4
trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Mời HS nhận xét về các kết quả tìm - Khi chia một số thập phân cho 100
thì ta cũng được kết quả giống như
được
khi ta nhân số đó với 0,01; khi chia
một số thập phân cho 0,01 thì ta cũng
được kết quả giống như khi ta nhân số
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và đó với 100
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.

Bài 2. Chiếc máy xúc lớn nhất thế giới
(năm 2022) xúc 10 lần được 937,8 tấn
quặng. Hỏi trung bình mỗi lần chiếc
máy xúc đó xúc được bao nhiêu tấn

quặng?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
dõi
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
vở.
Bài giải
Trung bình mỗi lần chiếc máy xúc
xúc được số tấn quặng là:
937,8 : 10 = 93,78 (tấn)
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
Đáp số: 93,78 tấn.
tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng
lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: Bạn A nêu một phép chia - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... bất kì, bạn B
thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn
thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết
quả. Bạn nào tính đúng nhiều hơn sẽ
giành chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3
phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

Tiếng việt:
TUẦN 11:

CHỦ ĐỀ 3: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP
Bài 19: TRẢI NGHIỆM ĐỂ SÁNG TẠO (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các loại từ điển theo công dụng cụ thế.
- Luyện tập sử dụng từ điển dựa theo công dụng cụ thế.
- Biết sử dụng từ điển trong học tập, mở rộng vốn từ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đưa câu đố :
- HS giải đố: ( Quyển từ điển )
Mẹ tôi thân béo, gáy tròn
Mẹ tài nhờ có nghìn con tuyệt vời
Mấy người muốn hiểu mẹ tôi
Quen biết cả đời mà dễ hiểu đâu
Là cái gì ?
- GV cùng trao đổi với HS về kiến thức
cũ để dẫn dắt vào bài:
+ Nêu công dụng của từ điển?
- HS trả lời:
+ Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ,
động từ, tính từ,...). Cung cấp cách sử dụng
+ Nêu các bước sử dụng từ điển tra nghĩa từ thông qua các ví dụ. Giúp hiểu nghĩa
từ?
của từ.
+ Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt
đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng tên cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ
đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng từ.
bài
- HS lắng nghe, ghi vở.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:

+Nhận biết được các loại từ điển và công dụng cụ thể của từng loại.
+Biết cách và vận dụng các cách đó để tra cứu các thông tin về từ qua từ điển.
+Mở rộng vốn từ nhờ nắm được nghĩa của một số từ ngữ, thành ngữ (thuộc chủ đề
“học tập”)
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra
cứu nghĩa của từ "chăm chỉ" và "kiên
trì".
– Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.

– GV nêu YC: làm việc cá nhân: nhớ lại
- HS làm cá nhân: thực hiện tra từ điển
các bước tra từ điển; nói rõ tên từ điển, tác
theo các bước đã được học ở những bài
giả cuốn từ điển được dùng để tra cứu.
trước và thực hiện yêu cầu của bài tập.
– Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét
- 2 – 3 HS trình bày kết quả:
góp ý.
+Chăm chỉ: chăm (có sự chú ý thường
xuyên để làm công việc gì có ích một
cách đều đặn).
+Kiên trì: Giữ vững, không thay đổi ý chí,
ý định để làm việc gì đó đến cùng, mặc
dù gặp nhiều khó khăn, trở lực. (Theo Từ
điển tiếng Việt – Hoàng Phê chủ biên.)
-Các bạn khác nhận xét, góp ý.
-HS lắng nghe và nêu các bước
– GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt
nêu: cac bước sử dụng từ điển để tra nghĩa đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ
cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví
từ
dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng từ.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2 Đọc tên các cuốn từ điển và trả lời
câu hỏi.
– Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.

– GV nêu YC: thảo luận nhóm đôi hoàn
thành phiếu học tập, lưu ý HS suy ra công
- HS lắng nghe nắm nhệm vụ
dụng của từ diên ngay từ chính tên gọi:

A
Tìm những từ
đồng nghĩa với
chăm chỉ, kiên trì

Tìm nghĩa của
thành ngữ học
một biết mười,
mắt thấy tai nghe

B
Từ điển từ
đồng nghĩa
tiếng Việt
Từ điển thành
ngữ và tục ngữ
Từ điển chính
tả tiếng Việt

– Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét
góp ý.

- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả:

A
Tìm những từ
đồng nghĩa với
chăm chỉ, kiên trì

Tìm nghĩa của

B
Từ điển từ
đồng nghĩa
tiếng Việt
Từ điển thành
ngữ và tục ngữ

thành ngữ học
một biết mười,
mắt thấy tai nghe

Từ điển chính
tả tiếng Việt

– GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS
nêu các bước sử dụng từ điển để tra nghĩa
-Các bạn khác nhận xét, góp ý.
từ

-HS lắng nghe và nêu các bước

- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 3: Tìm nghĩa của thành ngữ mắt
thấy tai nghe.
– Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3.

Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt
đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ
cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví
dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng từ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.

- GV cho HS đọc bài mẫu:
M: Tìm nghĩa của thành ngữ học một biết -1-2 HS đọc, lớp đọc thàm nắm bước thực
mười.
hiện
Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ.
Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ H.
Bước 3: Tìm thành ngữ học một biết
mười.
+Tìm tiếng học.
+Tìm thành ngữ học một biết mười.
Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ học một
biết mười.
Lưu ý: Đọc bảng chữ viết tắt để biết quy
ước chữ viết tắt trong từ điển (Vd: ví dụ,
Gngh: gần nghĩa,...).
Học một biết mười: thông minh (sáng

dạ), từ điều học được, suy rộng ra biết
nhiều hơn. Vd: Ngay từ nhỏ, Lê Quý Đôn
đã lanh lợi, học một biết mười. Gngh: học
đâu hiểu đó.
-GV hỏi khai thác:
+Có thể sử dụng từ điển nào?
+Cần thực hiện những bước nào?
– GV nêu YC: làm việc nhóm 4 tìm nghĩa
của thành ngữ mắt thấy tai nghe và trình
bày bước thực hiện vào phiếu nhóm theo
đúng mẫu.

- HS trả lời:
+Từu điển thành ngữ tục ngữ
+4 bước theo mẫu
- HS lắng nghem nắm nhiệm vụ

-GV quan sát giúp đỡ
– Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét
góp ý.

- HS làm nhóm 4.
- 1-2 nhóm trình bày kết quả:
Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ.
Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ M.
Bước 3: Tìm thành ngữ mắt thấy tai nghe.
+Tìm tiếng mắt.
+Tìm thành ngữ mắt thấy tai nghe.
Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ mắt
thấy tai nghe.
Mắt thấy tai nghe: trực tiếp nhìn thấy,
nghe thấy, được chứng kiến cụ thế (Theo
Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt Nguyễn Như Ý chủ biên).

– GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS -Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
nêu: các bước sử dụng từ điển để tra nghĩa
-HS lắng nghe và nêu các bước
thành ngữ tục ngữ

- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.

Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt
đầu bằng chữ cái đầu tiên của thành
ngữ./Tìm thành ngữ cần tra nghĩa./ Đọc
nghĩa của thành ngữ./Đọc ví dụ đê hiêu
thêm ý nghĩa và cách dùng thành ngữ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Bài 4: Nêu tên một số từ điển mà em biết.
– Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 4.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.

– GV nêu YC: làm việc nhóm 6 giới thiệu
từ điển của mình hco nhóm, nhóm cử 1 -HS lắng nghe, nắm cách thực hiện
đại diện giới thiệu các từ điển của nhóm
mình
-HS làm việc nhóm 6
- GV quan sát giúp đỡ
- 1-2 nhóm trình bày kết quả:
– Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét
góp ý.
-Các nhóm khác nhận xét, giới thiệu thêm
từ điển nhóm bạn chưa có.
– GV nhận xét và tổng hợp các cuốn từ
điển mà HS đã nêu. Có thể giới thiệu thêm
một số từ điển cần thiết khác. (Ví dụ: Từ
điển bằng tranh – Th ế giới động vật, Từ
điển từ thông dụng tiếng Việt, Từ điển từ
trái nghĩa tiếng Việt, Từ điển từ cổ tiếng
Việt,...).

- HS lắng nghe, mở rộng kiến thức.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
“Vua Tiếng Việt”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ , thành ngữ.
+ Chia lớp thành 4 nhóm theo 4 tổ
+ GV c...
 
Gửi ý kiến