Toán 4-TUẦN 7-KNTT-NLS-AI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:37' 22-10-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:37' 22-10-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 7
BÀI 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
TIẾT 1: KHÁM PHÁ, HOẠT ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách so sánh hai số có nhiều chữ số.
- So sánh đúng hai số có số chữ số khác nhau hoặc có cùng số chữ số.
- Xác định được số lớn hơn, số bé hơn trong tình huống thực tế.
- Trình bày và giải thích được căn cứ so sánh.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Quan sát cấu tạo số, phân tích theo số chữ số và giá trị
từng hàng.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, trình bày cách so sánh và nhận xét bài của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng cách so sánh số vào giá tiền, khoảng cách và
số liệu thực tế.
- Tự chủ và tự học: Chủ động làm bài, tự kiểm tra và điều chỉnh kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động, hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc, viết và so sánh số.
- Trung thực: Tự giác làm bài, mạnh dạn sửa lỗi.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS biết nhập, sắp xếp dãy số trên công cụ số, kiểm tra dữ liệu
và đối chiếu kết quả với cách so sánh bằng tay.
- Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI có thể tìm kiếm, so sánh và sắp xếp dữ liệu
nhanh; biết con người cần xác định tiêu chí và kiểm tra kết quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số;
tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Ôn kiến thức về hàng, lớp và tạo tâm thế học tập tích cực.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Chọn dấu đúng”, lần - HS viết dấu vào bảng con: 999 999 < 1
lượt nêu: 999 999 ... 1 000 000; 8 500
000 000; 8 500 000 > 8 050 000.
000 ... 8 050 000.
- GV hỏi: Khi hai số có số chữ số khác
nhau, em dự đoán số nào lớn hơn?
- HS dự đoán: Số có nhiều chữ số hơn là số
lớn hơn.
- GV nhận xét, dẫn vào bài: Hôm nay
chúng ta học cách so sánh các số có nhiều
chữ số.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
- GV kết luận hoạt động khởi động: Muốn
so sánh chính xác, cần quan sát số chữ số
và giá trị từng hàng.
- HS ghi nhớ nội dung chuyển tiếp.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu: Nhận biết và nêu được quy tắc so sánh các số có nhiều chữ số.
- Mục tiêu tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết thuật toán tìm kiếm, so sánh có thể
xử lí lượng dữ liệu lớn nhanh hơn con người; hiểu con người vẫn phải xác định tiêu
chí và kiểm tra kết quả.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc các số - HS quan sát tranh, đọc: Sao Kim cách
liệu về khoảng cách từ Sao Kim và Sao
Mặt Trời khoảng 108 000 000 km; Sao Hỏa
Hỏa đến Mặt Trời.
cách Mặt Trời khoảng 230 000 000 km.
- GV hỏi: Sao nào cách xa Mặt Trời hơn?
Em dựa vào đâu để kết luận?
- HS trả lời: Sao Hỏa xa hơn vì 230 000
000 > 108 000 000; ở hàng trăm triệu, 2 >
1.
- GV nêu hai số 99 999 999 và 200 000
000, yêu cầu HS so sánh số chữ số.
- HS xác định: 99 999 999 có 8 chữ số; 200
000 000 có 9 chữ số nên 200 000 000 lớn
hơn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
nêu cách so sánh hai số có cùng số chữ số.
- HS thảo luận và nêu: So sánh từng cặp
chữ số ở cùng một hàng, từ trái sang phải;
tại hàng đầu tiên khác nhau, số có chữ số
lớn hơn thì lớn hơn.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét.
- Đại diện nhóm trình bày; các nhóm nhận
xét, bổ sung.
- GV kết luận: Số có nhiều chữ số hơn thì - HS nhắc lại quy tắc và ghi nhớ.
lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số, so
sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang
phải.
- GV nêu tình huống tích hợp AI: Khi nhập
một từ khóa vào công cụ tìm kiếm, chỉ
trong khoảng 0,5 giây hệ thống có thể hiển
thị hàng triệu kết quả. GV hỏi: Theo em, để
đưa kết quả phù hợp lên trước, hệ thống
phải thực hiện những công việc nào?
- HS suy nghĩ, trao đổi nhóm đôi và nêu:
Hệ thống phải đọc dữ liệu, tìm các kết quả
có liên quan, so sánh mức độ phù hợp và
sắp xếp thứ tự hiển thị.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát một mô phỏng ngắn:
cùng một lúc, máy tính so sánh nhiều số có
nhiều chữ số theo tiêu chí từ lớn đến bé.
GV yêu cầu HS đối chiếu quy trình của
máy với quy tắc vừa học: so sánh số chữ
số, sau đó so sánh từng hàng từ trái sang
phải.
- HS quan sát, chỉ ra điểm giống nhau: máy
cũng cần thực hiện theo tiêu chí và thứ tự
so sánh; điểm khác là máy có thể lặp lại
thao tác với rất nhiều dữ liệu trong thời
gian ngắn.
- GV hỏi: AI có tự biết số nào quan trọng
hơn trong mọi trường hợp không? Điều gì
có thể xảy ra nếu người dùng nhập sai từ
khóa hoặc đặt sai tiêu chí so sánh?
- HS trả lời: AI thực hiện theo dữ liệu và
tiêu chí được cung cấp; nếu nhập sai hoặc
chọn sai tiêu chí thì kết quả có thể không
đúng với yêu cầu, dù máy xử lí rất nhanh.
- GV kết luận tích hợp AI: Thuật toán giúp - HS lắng nghe, nhắc lại: AI hỗ trợ xử lí
tìm kiếm, so sánh và sắp xếp dữ liệu nhanh, nhanh; con người nhập đúng dữ liệu, đặt
nhưng con người phải xác định đúng yêu
đúng tiêu chí và kiểm tra kết quả.
cầu, đọc kết quả, kiểm chứng bằng kiến
thức và không coi mọi kết quả máy đưa ra
đều đúng tuyệt đối.
3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Mục tiêu: So sánh được các số có nhiều chữ số và giải thích cách làm.
- Mục tiêu tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS nhập, sắp xếp dãy số trên công cụ số, đối
chiếu với cách làm bằng tay và phát hiện lỗi dữ liệu.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1. Điền dấu >, <, =
- GV yêu cầu HS quan sát đúng phần bài
tập trong SGK và đọc yêu cầu.
- HS quan sát hình, đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, sau
đó đổi vở kiểm tra theo cặp.
- HS làm bài và đối chiếu kết quả với bạn.
- GV mời HS nêu kết quả từng phép so
sánh.
- HS nêu:
278 992 000 > 278 999;
37 338 449 < 37 839 449;
3 004 000 < 3 400 000;
200 000 000 > 99 999 999;
3 405 000 = 3 000 000 + 400 000 + 5 000;
650 700 < 6 000 000 + 500 000 + 7 000.
- GV hỏi: Ở mỗi phép so sánh, em đã dựa
vào số chữ số hay dựa vào chữ số ở hàng
nào?
- HS giải thích cách so sánh tương ứng với
từng cặp số.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức hoạt động tích hợp NLS:
Trước khi sử dụng công cụ, GV yêu cầu
HS đọc lại bốn số 278 992 000; 37 338
449; 3 004 000; 200 000 000 và dự đoán
thứ tự từ bé đến lớn bằng cách so sánh số
chữ số, sau đó so sánh từng hàng.
- HS đọc từng số, làm việc cá nhân và dự
đoán: 3 004 000; 37 338 449; 200 000 000;
278 992 000. HS ghi kết quả dự đoán vào
phiếu.
- GV hướng dẫn HS nhập từng số vào
bảng/công cụ số do GV chuẩn bị, kiểm tra
số chữ số và vị trí các chữ số 0 trước khi
chọn lệnh sắp xếp tăng dần.
- HS nhập dữ liệu, đọc lại từng số trên màn
hình, chọn lệnh sắp xếp và nhận được thứ
tự: 3 004 000; 37 338 449; 200 000 000;
278 992 000.
- GV yêu cầu HS đối chiếu kết quả trên
công cụ với kết quả làm bằng tay; nêu rõ
cặp số nào được so sánh dựa vào số chữ số
và cặp số nào cần so sánh chữ số ở hàng
cao nhất.
- HS đối chiếu, xác nhận hai kết quả giống
nhau; giải thích 3 004 000 có ít chữ số nhất,
còn 200 000 000 và 278 992 000 cùng có
chín chữ số nên so sánh từ hàng trăm triệu.
- GV cố ý thay số 200 000 000 thành 20
000 000 trên một dòng dữ liệu rồi yêu cầu
HS quan sát thứ tự mới, phát hiện nguyên
nhân kết quả thay đổi và đề xuất cách sửa.
- HS phát hiện số bị thiếu một chữ số 0;
giải thích công cụ vẫn sắp xếp đúng dữ liệu
đã nhập nhưng dữ liệu không đúng đề bài;
HS sửa lại thành 200 000 000 và thực hiện
sắp xếp lại.
- GV kết luận tích hợp NLS: Công cụ số
- HS nêu quy trình an toàn: đọc số - nhập
giúp thao tác nhanh và kiểm tra kết quả,
số - kiểm tra dữ liệu - sắp xếp - đối chiếu
nhưng người học phải nhập chính xác, đọc bằng tay - sửa lỗi nếu có.
lại dữ liệu, so sánh với kiến thức đã học và
chủ động phát hiện sai sót.
Bài tập 2. So sánh giá tiền hai căn nhà
- GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc giá
tiền của hai căn nhà.
- HS đọc: Nhà bác Ba 950 000 000 đồng;
nhà chú Sáu 1 000 000 000 đồng.
- GV hỏi: Nhà nào có giá tiền thấp hơn? Vì - HS trả lời: Nhà bác Ba có giá thấp hơn vì
sao?
950 000 000 < 1 000 000 000.
Hoạt động của giáo viên
Bài tập 3. Tìm chỗ sai trong lời nói của
Việt
- GV yêu cầu HS đọc lời nói của Việt và
xác định lỗi.
Hoạt động của học sinh
- HS đọc tình huống, suy nghĩ cá nhân.
- GV cho HS trao đổi nhóm đôi: Khi hai số - HS trao đổi: Cần so sánh từ hàng chục
cùng có tám chữ số, cần so sánh từ hàng
triệu; 3 chục triệu > 2 chục triệu.
nào?
- GV mời HS kết luận Việt sai ở đâu.
- HS trả lời: Việt sai vì chỉ so sánh chữ số
hàng đơn vị. Thực tế 37 003 847 > 23 938
399.
- GV kết luận hoạt động luyện tập: Phải so - HS lắng nghe, sửa bài và ghi nhớ.
sánh từ hàng cao nhất, không được chỉ nhìn
chữ số tận cùng.
4. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Mục tiêu: Vận dụng cách so sánh số có nhiều chữ số vào tình huống gần gũi.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS sắp xếp các số 50 005
000; 50 000 000; 50 000 000 + 5 000 theo
thứ tự từ bé đến lớn.
- HS nhận thấy 50 005 000 = 50 000 000 +
5 000; thứ tự là 50 000 000; 50 005 000; 50
005 000.
- GV hỏi: Khi hai biểu thức biểu diễn cùng - HS trả lời: Dùng dấu bằng.
một số, ta dùng dấu gì?
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS nêu lại
quy tắc so sánh các số có nhiều chữ số.
- HS nêu lại quy tắc.
- GV kết luận: Đọc đúng hàng, lớp và so
- HS lắng nghe, ghi nhiệm vụ ôn bài.
sánh từ hàng cao nhất giúp em xử lí chính
xác các số liệu trong thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 7
BÀI 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách so sánh các số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm số.
- Sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
- Lập được số lớn nhất, số bé nhất từ các chữ số đã cho.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Phân tích giá trị từng hàng để lựa chọn và sắp xếp số.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trình bày và bảo vệ kết quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vào bảng số liệu, trò chơi thẻ số và mô hình
vòng.
- Tự chủ và tự học: Tự làm bài, kiểm tra và sửa lỗi.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi lập và sắp xếp số.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả của cá nhân, nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số;
tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Củng cố quy tắc so sánh số có nhiều chữ số.
- Cách tiến hành:
- GV nêu hai số 678 999 999 và 679 000
000, yêu cầu HS chọn dấu đúng.
- HS viết: 678 999 999 < 679 000 000.
- GV hỏi: Hai số có cùng số chữ số, em đã
so sánh ở hàng nào trước?
- HS trả lời: So sánh từ hàng trăm triệu, rồi
lần lượt sang phải.
- GV giới thiệu nội dung luyện tập.
- HS lắng nghe, chuẩn bị đồ dùng.
- GV kết luận hoạt động: Cần vận dụng
linh hoạt quy tắc so sánh để tìm số lớn
nhất, bé nhất.
- HS ghi nhớ.
2. ÔN KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Nhắc lại cách so sánh, sắp xếp và lập số.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu hai bước so sánh số
có nhiều chữ số.
- HS nêu: Bước 1 so sánh số chữ số; bước 2
nếu cùng số chữ số thì so sánh từng hàng từ
trái sang phải.
- GV hỏi: Muốn lập số lớn nhất từ các chữ
số đã cho, ta sắp xếp các chữ số như thế
nào?
- HS trả lời: Sắp xếp các chữ số theo thứ tự
giảm dần.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV hỏi: Muốn lập số bé nhất có đủ số chữ - HS trả lời: Chữ số đầu tiên phải khác 0;
số, chữ số đầu tiên cần lưu ý gì?
chọn chữ số khác 0 bé nhất rồi xếp các chữ
số còn lại tăng dần.
- GV kết luận: Quy tắc so sánh là căn cứ để - HS nhắc lại.
tìm và sắp xếp số.
3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Vận dụng thành thạo cách so sánh và sắp xếp số.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1. Đọc bảng số liệu về số lượng
gia súc
- GV yêu cầu HS quan sát đúng bảng số
liệu và đọc số lượng từng loại.
- HS đọc: Trâu 2 332 800 con; bò 6 230
500 con; lợn 22 027 900 con.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Loại nào - HS trả lời: Lợn nhiều nhất; trâu ít nhất.
nhiều nhất, loại nào ít nhất?
- GV mời HS giải thích cách xác định.
- HS giải thích: 22 027 900 là số có nhiều
chữ số nhất nên lớn nhất; trong hai số còn
lại, 2 332 800 < 6 230 500.
Bài tập 2. Chọn đoàn tàu sắp xếp đúng - HS đọc các số và xác định yêu cầu sắp
- GV yêu cầu HS quan sát hình, đọc các số xếp từ lớn đến bé.
trên đầu tàu và toa tàu.
- GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó giơ
thẻ đáp án.
- HS chọn đáp án B.
- GV yêu cầu HS đọc lại thứ tự các số trong - HS đọc: 1 000 000 000; 380 999 999; 380
đoàn tàu B.
000 982; 99 999 999.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài tập 3. Lập số từ chín tấm thẻ
- HS quan sát các chữ số 8, 0, 0, 9, 1, 7, 0,
- GV yêu cầu HS quan sát các thẻ số và đọc 3, 8.
yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm bốn, lập số
lớn nhất và số bé nhất có chín chữ số.
- HS thảo luận, xếp thẻ và ghi kết quả.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS trình bày: Số lớn nhất là 988 731 000;
số bé nhất là 100 037 889.
- GV hỏi: Vì sao số bé nhất không bắt đầu
bằng chữ số 0?
- HS trả lời: Nếu bắt đầu bằng 0 thì số
không còn đủ chín chữ số.
Bài tập 4. Lập số lớn nhất bằng 12 chiếc - HS quan sát, xác định mỗi vòng biểu thị
vòng
một đơn vị ở hàng tương ứng.
- GV yêu cầu HS quan sát mô hình các
hàng và đọc số 312 211 011.
- GV hỏi: Muốn tạo số lớn nhất, cần ưu tiên - HS trả lời: Ưu tiên hàng trăm triệu, sau đó
đặt vòng vào những hàng nào?
đến hàng chục triệu.
- GV mời HS nêu số lớn nhất lập được với - HS nêu: 930 000 000.
12 vòng.
- GV kết luận hoạt động luyện tập: Khi lập - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
số lớn nhất, cần ưu tiên giá trị ở hàng cao
nhất.
4. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Mục tiêu: Vận dụng so sánh số vào số liệu diện tích.
- Cách tiến hành:
- GV cho số liệu: Nghệ An 16 493 700 000 - HS sắp xếp: Phú Thọ, Gia Lai, Nghệ An.
m²; Gia Lai 15 536 900 000 m²; Phú Thọ 2
533 400 000 m². Yêu cầu HS sắp xếp tên
tỉnh theo diện tích từ bé đến lớn.
- GV hỏi: Tỉnh nào có diện tích nhỏ nhất?
- HS trả lời: Phú Thọ.
- GV nhận xét tiết học và yêu cầu HS nêu
điều cần lưu ý khi lập số bé nhất.
- HS nêu: Chữ số đầu tiên phải khác 0.
- GV kết luận: So sánh và sắp xếp số giúp - HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
đọc hiểu các bảng số liệu trong cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 7
BÀI 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN
TIẾT 1: KHÁM PHÁ, HOẠT ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên.
- Nêu được số tự nhiên bé nhất; biết không có số tự nhiên lớn nhất.
- Nhận biết được hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
- Tìm được số liền trước và sắp xếp một nhóm số tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Quan sát tia số, phát hiện đặc điểm của dãy số tự nhiên.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, giải thích và nhận xét kết quả.
- Giải quyết vấn đề: Vận dụng đặc điểm dãy số để tìm số liền trước và sắp xếp số.
- Tự chủ và tự học: Chủ động suy nghĩ, tự kiểm tra kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi viết và sắp xếp số.
- Trung thực: Tự giác trình bày kết quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số;
tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Kết nối kiến thức về thứ tự các số tự nhiên.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết ba số tự nhiên liên
tiếp bắt đầu từ 125.
- HS viết: 125, 126, 127.
- GV hỏi: Mỗi số sau hơn số đứng ngay
trước bao nhiêu đơn vị?
- HS trả lời: Hơn 1 đơn vị.
- GV dẫn vào bài: Các số tự nhiên được sắp - HS lắng nghe, nêu dự đoán.
xếp như thế nào và dãy số tự nhiên có đặc
điểm gì?
- GV kết luận hoạt động khởi động: Các số - HS chuẩn bị khám phá.
liên tiếp tạo thành một dãy có quy luật.
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu: Nhận biết dãy số tự nhiên và các đặc điểm cơ bản.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc lời
thoại của các nhân vật và quan sát tia số.
- HS quan sát hình, đọc các số 0, 1, 2, 3, ...
trên bảng và tia số.
- GV hỏi: Các số 0, 1, 2, 3, ... được gọi là
gì?
- HS trả lời: Đó là các số tự nhiên.
- GV hỏi: Khi sắp xếp các số tự nhiên từ bé - HS trả lời: Ta được dãy số tự nhiên.
đến lớn, ta được gì?
- GV hỏi: Số tự nhiên bé nhất là số nào? Có - HS trả lời: Số tự nhiên bé nhất là 0; không
số tự nhiên lớn nhất không?
có số tự nhiên lớn nhất.
- GV yêu cầu HS quan sát hai số liên tiếp
trên tia số và nhận xét.
- HS nhận xét: Hai số tự nhiên liên tiếp hơn
kém nhau 1 đơn vị.
- GV mời HS nhắc lại ba đặc điểm của dãy - HS nhắc lại đầy đủ.
số tự nhiên.
- GV kết luận: Dãy số tự nhiên bắt đầu từ 0 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
và kéo dài mãi; mỗi số sau hơn số trước 1
đơn vị.
3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Nhận biết đúng đặc điểm của dãy số tự nhiên, tìm số liền trước và sắp
xếp số.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1. Chọn Đ hoặc S
- GV yêu cầu HS quan sát đúng phần bài
tập và đọc từng nhận định.
- HS đọc bốn nhận định.
- GV cho HS làm bài cá nhân, giơ thẻ Đ/S
và giải thích.
- HS trả lời: a) S; b) S; c) Đ; d) Đ.
- GV hỏi: Vì sao câu b sai?
- HS trả lời: Dãy số tự nhiên phải bắt đầu
từ 0, còn dãy 1, 2, 3, 4, 5, ... thiếu số 0.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài tập 2. Tìm số liền trước
- GV yêu cầu HS quan sát các khúc tre và
đọc số đã cho.
- HS đọc các số 81; 1 991; 2 045; 10 000.
- GV hỏi: Muốn tìm số liền trước của một
số, ta làm thế nào?
- HS trả lời: Lấy số đó trừ 1.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- HS viết: 80; 1 990; 2 044; 9 999.
Bài tập 3. Sắp xếp các số từ bé đến lớn
- HS đọc: 10 001; 9 999; 9 666; 9 998.
- GV yêu cầu HS quan sát các thẻ số và đọc
yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, sắp xếp
và giải thích.
- HS sắp xếp: 9 666; 9 998; 9 999; 10 001.
- GV hỏi: Vì sao 10 001 là số lớn nhất?
- HS trả lời: 10 001 có năm chữ số, các số
còn lại có bốn chữ số.
- GV kết luận hoạt động luyện tập: Số liền
trước kém số đã cho 1 đơn vị; khi sắp xếp
vẫn áp dụng quy tắc so sánh số.
- HS lắng nghe, sửa bài.
4. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Mục tiêu: Liên hệ dãy số tự nhiên với các tình huống hằng ngày.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu ba ví dụ sử dụng dãy - HS nêu: Số thứ tự trong danh sách, số
số tự nhiên trong đời sống.
nhà, số trang sách, số ghế.
- GV hỏi: Sau trang 99 là trang nào? Trước - HS trả lời: Sau trang 99 là trang 100;
trang 100 là trang nào?
trước trang 100 là trang 99.
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS nêu lại
các đặc điểm của dãy số tự nhiên.
- HS nêu lại kiến thức.
- GV kết luận: Dãy số tự nhiên giúp biểu
- HS lắng nghe, ghi nhiệm vụ.
thị thứ tự và số lượng trong cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 7
BÀI 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách tìm số liền trước, số liền sau.
- Hoàn thành được các dãy số tự nhiên liên tiếp.
- Nhận biết và hoàn thành dãy số chẵn, dãy số lẻ, dãy số cách đều 5.
- Lập được số lớn nhất, số bé nhất bằng cách bỏ một thẻ số.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Phát hiện quy luật của dãy số.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách làm, trình bày kết quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thao tác thẻ số để lập số theo yêu cầu.
- Tự chủ và tự học: Tự làm bài, kiểm tra và sửa lỗi.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi điền số.
- Trung thực: Tự giác thực hiện nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số;
tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Ôn số liền trước, số liền sau.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”: Nêu
số 500, yêu cầu HS tiếp nối nêu số liền
trước và liền sau.
- HS nêu: 499 và 501.
- GV tiếp tục với các số 9 999 và 100 000.
- HS nêu: 9 998, 10 000; 99 999, 100 001.
- GV giới thiệu tiết luyện tập.
- HS lắng nghe.
- GV kết luận: Số liền trước kém 1, số liền - HS nhắc lại.
sau hơn 1.
2. ÔN KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Nhắc lại quy luật của một số dãy số quen thuộc.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi: Dãy số tự nhiên chẵn bắt đầu từ - HS trả lời: Bắt đầu từ 0; hai số liên tiếp
số nào và hai số liên tiếp hơn kém nhau bao hơn kém nhau 2.
nhiêu?
- GV hỏi: Dãy số tự nhiên lẻ bắt đầu từ số
nào?
- HS trả lời: Bắt đầu từ 1; hai số liên tiếp
hơn kém nhau 2.
- GV hỏi: Dãy 5, 10, 15, 20, ... có quy luật
gì?
- HS trả lời: Mỗi số sau hơn số trước 5 đơn
vị.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV kết luận: Muốn điền số, cần xác định - HS ghi nhớ.
đúng khoảng cách giữa hai số liên tiếp.
3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Hoàn thành các dãy số và lập số theo yêu cầu.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1. Tìm số liền sau
- GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc các
số đã cho.
- HS đọc: 19; 200; 85; 9 999.
- GV cho HS làm bảng con.
- HS viết: 20; 201; 86; 10 000.
- GV hỏi: Muốn tìm số liền sau, em làm thế - HS trả lời: Lấy số đã cho cộng 1.
nào?
Bài tập 2. Điền số tự nhiên liên tiếp
- GV yêu cầu HS quan sát đúng phần bài
tập và đọc các dãy chưa hoàn chỉnh.
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm cá nhân vào vở.
- HS điền: a) 6, 7, 8; b) 98, 99, 100; c) 99
999, 100 000, 100 001.
- GV mời HS giải thích cách tìm các số còn - HS giải thích: Các số liên tiếp hơn kém
thiếu.
nhau 1 đơn vị.
Bài tập 3. Hoàn thành các dãy số
- GV yêu cầu HS quan sát bốn dãy số và
xác định quy luật.
- HS xác định quy luật tăng 1, tăng 2 hoặc
tăng 5.
- GV chia lớp thành bốn nhóm, mỗi nhóm
hoàn thành một dãy.
- HS thảo luận và ghi kết quả.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS trình bày:
a) 1 969; 1 970; 1 971; 1 972; 1 973; 1 974;
1 975;
b) 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16;
c) 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15;
d) 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài tập 4. Bỏ một thẻ để được số có sáu - HS quan sát, đọc số và xác định cần bỏ
chữ số
một thẻ.
- GV yêu cầu HS quan sát dãy thẻ tạo thành
số 1 951 890.
- GV cho HS thao tác theo cặp: Tìm số lớn - HS thao tác, trao đổi và ghi kết quả.
nhất và số bé nhất có thể nhận được.
- GV mời HS nêu thẻ cần bỏ và số nhận
được.
BÀI 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
TIẾT 1: KHÁM PHÁ, HOẠT ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách so sánh hai số có nhiều chữ số.
- So sánh đúng hai số có số chữ số khác nhau hoặc có cùng số chữ số.
- Xác định được số lớn hơn, số bé hơn trong tình huống thực tế.
- Trình bày và giải thích được căn cứ so sánh.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Quan sát cấu tạo số, phân tích theo số chữ số và giá trị
từng hàng.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, trình bày cách so sánh và nhận xét bài của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng cách so sánh số vào giá tiền, khoảng cách và
số liệu thực tế.
- Tự chủ và tự học: Chủ động làm bài, tự kiểm tra và điều chỉnh kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động, hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc, viết và so sánh số.
- Trung thực: Tự giác làm bài, mạnh dạn sửa lỗi.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS biết nhập, sắp xếp dãy số trên công cụ số, kiểm tra dữ liệu
và đối chiếu kết quả với cách so sánh bằng tay.
- Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI có thể tìm kiếm, so sánh và sắp xếp dữ liệu
nhanh; biết con người cần xác định tiêu chí và kiểm tra kết quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số;
tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Ôn kiến thức về hàng, lớp và tạo tâm thế học tập tích cực.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Chọn dấu đúng”, lần - HS viết dấu vào bảng con: 999 999 < 1
lượt nêu: 999 999 ... 1 000 000; 8 500
000 000; 8 500 000 > 8 050 000.
000 ... 8 050 000.
- GV hỏi: Khi hai số có số chữ số khác
nhau, em dự đoán số nào lớn hơn?
- HS dự đoán: Số có nhiều chữ số hơn là số
lớn hơn.
- GV nhận xét, dẫn vào bài: Hôm nay
chúng ta học cách so sánh các số có nhiều
chữ số.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
- GV kết luận hoạt động khởi động: Muốn
so sánh chính xác, cần quan sát số chữ số
và giá trị từng hàng.
- HS ghi nhớ nội dung chuyển tiếp.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu: Nhận biết và nêu được quy tắc so sánh các số có nhiều chữ số.
- Mục tiêu tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết thuật toán tìm kiếm, so sánh có thể
xử lí lượng dữ liệu lớn nhanh hơn con người; hiểu con người vẫn phải xác định tiêu
chí và kiểm tra kết quả.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc các số - HS quan sát tranh, đọc: Sao Kim cách
liệu về khoảng cách từ Sao Kim và Sao
Mặt Trời khoảng 108 000 000 km; Sao Hỏa
Hỏa đến Mặt Trời.
cách Mặt Trời khoảng 230 000 000 km.
- GV hỏi: Sao nào cách xa Mặt Trời hơn?
Em dựa vào đâu để kết luận?
- HS trả lời: Sao Hỏa xa hơn vì 230 000
000 > 108 000 000; ở hàng trăm triệu, 2 >
1.
- GV nêu hai số 99 999 999 và 200 000
000, yêu cầu HS so sánh số chữ số.
- HS xác định: 99 999 999 có 8 chữ số; 200
000 000 có 9 chữ số nên 200 000 000 lớn
hơn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
nêu cách so sánh hai số có cùng số chữ số.
- HS thảo luận và nêu: So sánh từng cặp
chữ số ở cùng một hàng, từ trái sang phải;
tại hàng đầu tiên khác nhau, số có chữ số
lớn hơn thì lớn hơn.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét.
- Đại diện nhóm trình bày; các nhóm nhận
xét, bổ sung.
- GV kết luận: Số có nhiều chữ số hơn thì - HS nhắc lại quy tắc và ghi nhớ.
lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số, so
sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang
phải.
- GV nêu tình huống tích hợp AI: Khi nhập
một từ khóa vào công cụ tìm kiếm, chỉ
trong khoảng 0,5 giây hệ thống có thể hiển
thị hàng triệu kết quả. GV hỏi: Theo em, để
đưa kết quả phù hợp lên trước, hệ thống
phải thực hiện những công việc nào?
- HS suy nghĩ, trao đổi nhóm đôi và nêu:
Hệ thống phải đọc dữ liệu, tìm các kết quả
có liên quan, so sánh mức độ phù hợp và
sắp xếp thứ tự hiển thị.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát một mô phỏng ngắn:
cùng một lúc, máy tính so sánh nhiều số có
nhiều chữ số theo tiêu chí từ lớn đến bé.
GV yêu cầu HS đối chiếu quy trình của
máy với quy tắc vừa học: so sánh số chữ
số, sau đó so sánh từng hàng từ trái sang
phải.
- HS quan sát, chỉ ra điểm giống nhau: máy
cũng cần thực hiện theo tiêu chí và thứ tự
so sánh; điểm khác là máy có thể lặp lại
thao tác với rất nhiều dữ liệu trong thời
gian ngắn.
- GV hỏi: AI có tự biết số nào quan trọng
hơn trong mọi trường hợp không? Điều gì
có thể xảy ra nếu người dùng nhập sai từ
khóa hoặc đặt sai tiêu chí so sánh?
- HS trả lời: AI thực hiện theo dữ liệu và
tiêu chí được cung cấp; nếu nhập sai hoặc
chọn sai tiêu chí thì kết quả có thể không
đúng với yêu cầu, dù máy xử lí rất nhanh.
- GV kết luận tích hợp AI: Thuật toán giúp - HS lắng nghe, nhắc lại: AI hỗ trợ xử lí
tìm kiếm, so sánh và sắp xếp dữ liệu nhanh, nhanh; con người nhập đúng dữ liệu, đặt
nhưng con người phải xác định đúng yêu
đúng tiêu chí và kiểm tra kết quả.
cầu, đọc kết quả, kiểm chứng bằng kiến
thức và không coi mọi kết quả máy đưa ra
đều đúng tuyệt đối.
3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Mục tiêu: So sánh được các số có nhiều chữ số và giải thích cách làm.
- Mục tiêu tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS nhập, sắp xếp dãy số trên công cụ số, đối
chiếu với cách làm bằng tay và phát hiện lỗi dữ liệu.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1. Điền dấu >, <, =
- GV yêu cầu HS quan sát đúng phần bài
tập trong SGK và đọc yêu cầu.
- HS quan sát hình, đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, sau
đó đổi vở kiểm tra theo cặp.
- HS làm bài và đối chiếu kết quả với bạn.
- GV mời HS nêu kết quả từng phép so
sánh.
- HS nêu:
278 992 000 > 278 999;
37 338 449 < 37 839 449;
3 004 000 < 3 400 000;
200 000 000 > 99 999 999;
3 405 000 = 3 000 000 + 400 000 + 5 000;
650 700 < 6 000 000 + 500 000 + 7 000.
- GV hỏi: Ở mỗi phép so sánh, em đã dựa
vào số chữ số hay dựa vào chữ số ở hàng
nào?
- HS giải thích cách so sánh tương ứng với
từng cặp số.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức hoạt động tích hợp NLS:
Trước khi sử dụng công cụ, GV yêu cầu
HS đọc lại bốn số 278 992 000; 37 338
449; 3 004 000; 200 000 000 và dự đoán
thứ tự từ bé đến lớn bằng cách so sánh số
chữ số, sau đó so sánh từng hàng.
- HS đọc từng số, làm việc cá nhân và dự
đoán: 3 004 000; 37 338 449; 200 000 000;
278 992 000. HS ghi kết quả dự đoán vào
phiếu.
- GV hướng dẫn HS nhập từng số vào
bảng/công cụ số do GV chuẩn bị, kiểm tra
số chữ số và vị trí các chữ số 0 trước khi
chọn lệnh sắp xếp tăng dần.
- HS nhập dữ liệu, đọc lại từng số trên màn
hình, chọn lệnh sắp xếp và nhận được thứ
tự: 3 004 000; 37 338 449; 200 000 000;
278 992 000.
- GV yêu cầu HS đối chiếu kết quả trên
công cụ với kết quả làm bằng tay; nêu rõ
cặp số nào được so sánh dựa vào số chữ số
và cặp số nào cần so sánh chữ số ở hàng
cao nhất.
- HS đối chiếu, xác nhận hai kết quả giống
nhau; giải thích 3 004 000 có ít chữ số nhất,
còn 200 000 000 và 278 992 000 cùng có
chín chữ số nên so sánh từ hàng trăm triệu.
- GV cố ý thay số 200 000 000 thành 20
000 000 trên một dòng dữ liệu rồi yêu cầu
HS quan sát thứ tự mới, phát hiện nguyên
nhân kết quả thay đổi và đề xuất cách sửa.
- HS phát hiện số bị thiếu một chữ số 0;
giải thích công cụ vẫn sắp xếp đúng dữ liệu
đã nhập nhưng dữ liệu không đúng đề bài;
HS sửa lại thành 200 000 000 và thực hiện
sắp xếp lại.
- GV kết luận tích hợp NLS: Công cụ số
- HS nêu quy trình an toàn: đọc số - nhập
giúp thao tác nhanh và kiểm tra kết quả,
số - kiểm tra dữ liệu - sắp xếp - đối chiếu
nhưng người học phải nhập chính xác, đọc bằng tay - sửa lỗi nếu có.
lại dữ liệu, so sánh với kiến thức đã học và
chủ động phát hiện sai sót.
Bài tập 2. So sánh giá tiền hai căn nhà
- GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc giá
tiền của hai căn nhà.
- HS đọc: Nhà bác Ba 950 000 000 đồng;
nhà chú Sáu 1 000 000 000 đồng.
- GV hỏi: Nhà nào có giá tiền thấp hơn? Vì - HS trả lời: Nhà bác Ba có giá thấp hơn vì
sao?
950 000 000 < 1 000 000 000.
Hoạt động của giáo viên
Bài tập 3. Tìm chỗ sai trong lời nói của
Việt
- GV yêu cầu HS đọc lời nói của Việt và
xác định lỗi.
Hoạt động của học sinh
- HS đọc tình huống, suy nghĩ cá nhân.
- GV cho HS trao đổi nhóm đôi: Khi hai số - HS trao đổi: Cần so sánh từ hàng chục
cùng có tám chữ số, cần so sánh từ hàng
triệu; 3 chục triệu > 2 chục triệu.
nào?
- GV mời HS kết luận Việt sai ở đâu.
- HS trả lời: Việt sai vì chỉ so sánh chữ số
hàng đơn vị. Thực tế 37 003 847 > 23 938
399.
- GV kết luận hoạt động luyện tập: Phải so - HS lắng nghe, sửa bài và ghi nhớ.
sánh từ hàng cao nhất, không được chỉ nhìn
chữ số tận cùng.
4. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Mục tiêu: Vận dụng cách so sánh số có nhiều chữ số vào tình huống gần gũi.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS sắp xếp các số 50 005
000; 50 000 000; 50 000 000 + 5 000 theo
thứ tự từ bé đến lớn.
- HS nhận thấy 50 005 000 = 50 000 000 +
5 000; thứ tự là 50 000 000; 50 005 000; 50
005 000.
- GV hỏi: Khi hai biểu thức biểu diễn cùng - HS trả lời: Dùng dấu bằng.
một số, ta dùng dấu gì?
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS nêu lại
quy tắc so sánh các số có nhiều chữ số.
- HS nêu lại quy tắc.
- GV kết luận: Đọc đúng hàng, lớp và so
- HS lắng nghe, ghi nhiệm vụ ôn bài.
sánh từ hàng cao nhất giúp em xử lí chính
xác các số liệu trong thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 7
BÀI 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách so sánh các số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm số.
- Sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
- Lập được số lớn nhất, số bé nhất từ các chữ số đã cho.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Phân tích giá trị từng hàng để lựa chọn và sắp xếp số.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trình bày và bảo vệ kết quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vào bảng số liệu, trò chơi thẻ số và mô hình
vòng.
- Tự chủ và tự học: Tự làm bài, kiểm tra và sửa lỗi.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi lập và sắp xếp số.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả của cá nhân, nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số;
tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Củng cố quy tắc so sánh số có nhiều chữ số.
- Cách tiến hành:
- GV nêu hai số 678 999 999 và 679 000
000, yêu cầu HS chọn dấu đúng.
- HS viết: 678 999 999 < 679 000 000.
- GV hỏi: Hai số có cùng số chữ số, em đã
so sánh ở hàng nào trước?
- HS trả lời: So sánh từ hàng trăm triệu, rồi
lần lượt sang phải.
- GV giới thiệu nội dung luyện tập.
- HS lắng nghe, chuẩn bị đồ dùng.
- GV kết luận hoạt động: Cần vận dụng
linh hoạt quy tắc so sánh để tìm số lớn
nhất, bé nhất.
- HS ghi nhớ.
2. ÔN KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Nhắc lại cách so sánh, sắp xếp và lập số.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu hai bước so sánh số
có nhiều chữ số.
- HS nêu: Bước 1 so sánh số chữ số; bước 2
nếu cùng số chữ số thì so sánh từng hàng từ
trái sang phải.
- GV hỏi: Muốn lập số lớn nhất từ các chữ
số đã cho, ta sắp xếp các chữ số như thế
nào?
- HS trả lời: Sắp xếp các chữ số theo thứ tự
giảm dần.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV hỏi: Muốn lập số bé nhất có đủ số chữ - HS trả lời: Chữ số đầu tiên phải khác 0;
số, chữ số đầu tiên cần lưu ý gì?
chọn chữ số khác 0 bé nhất rồi xếp các chữ
số còn lại tăng dần.
- GV kết luận: Quy tắc so sánh là căn cứ để - HS nhắc lại.
tìm và sắp xếp số.
3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Vận dụng thành thạo cách so sánh và sắp xếp số.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1. Đọc bảng số liệu về số lượng
gia súc
- GV yêu cầu HS quan sát đúng bảng số
liệu và đọc số lượng từng loại.
- HS đọc: Trâu 2 332 800 con; bò 6 230
500 con; lợn 22 027 900 con.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Loại nào - HS trả lời: Lợn nhiều nhất; trâu ít nhất.
nhiều nhất, loại nào ít nhất?
- GV mời HS giải thích cách xác định.
- HS giải thích: 22 027 900 là số có nhiều
chữ số nhất nên lớn nhất; trong hai số còn
lại, 2 332 800 < 6 230 500.
Bài tập 2. Chọn đoàn tàu sắp xếp đúng - HS đọc các số và xác định yêu cầu sắp
- GV yêu cầu HS quan sát hình, đọc các số xếp từ lớn đến bé.
trên đầu tàu và toa tàu.
- GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó giơ
thẻ đáp án.
- HS chọn đáp án B.
- GV yêu cầu HS đọc lại thứ tự các số trong - HS đọc: 1 000 000 000; 380 999 999; 380
đoàn tàu B.
000 982; 99 999 999.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài tập 3. Lập số từ chín tấm thẻ
- HS quan sát các chữ số 8, 0, 0, 9, 1, 7, 0,
- GV yêu cầu HS quan sát các thẻ số và đọc 3, 8.
yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm bốn, lập số
lớn nhất và số bé nhất có chín chữ số.
- HS thảo luận, xếp thẻ và ghi kết quả.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS trình bày: Số lớn nhất là 988 731 000;
số bé nhất là 100 037 889.
- GV hỏi: Vì sao số bé nhất không bắt đầu
bằng chữ số 0?
- HS trả lời: Nếu bắt đầu bằng 0 thì số
không còn đủ chín chữ số.
Bài tập 4. Lập số lớn nhất bằng 12 chiếc - HS quan sát, xác định mỗi vòng biểu thị
vòng
một đơn vị ở hàng tương ứng.
- GV yêu cầu HS quan sát mô hình các
hàng và đọc số 312 211 011.
- GV hỏi: Muốn tạo số lớn nhất, cần ưu tiên - HS trả lời: Ưu tiên hàng trăm triệu, sau đó
đặt vòng vào những hàng nào?
đến hàng chục triệu.
- GV mời HS nêu số lớn nhất lập được với - HS nêu: 930 000 000.
12 vòng.
- GV kết luận hoạt động luyện tập: Khi lập - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
số lớn nhất, cần ưu tiên giá trị ở hàng cao
nhất.
4. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Mục tiêu: Vận dụng so sánh số vào số liệu diện tích.
- Cách tiến hành:
- GV cho số liệu: Nghệ An 16 493 700 000 - HS sắp xếp: Phú Thọ, Gia Lai, Nghệ An.
m²; Gia Lai 15 536 900 000 m²; Phú Thọ 2
533 400 000 m². Yêu cầu HS sắp xếp tên
tỉnh theo diện tích từ bé đến lớn.
- GV hỏi: Tỉnh nào có diện tích nhỏ nhất?
- HS trả lời: Phú Thọ.
- GV nhận xét tiết học và yêu cầu HS nêu
điều cần lưu ý khi lập số bé nhất.
- HS nêu: Chữ số đầu tiên phải khác 0.
- GV kết luận: So sánh và sắp xếp số giúp - HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
đọc hiểu các bảng số liệu trong cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 7
BÀI 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN
TIẾT 1: KHÁM PHÁ, HOẠT ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên.
- Nêu được số tự nhiên bé nhất; biết không có số tự nhiên lớn nhất.
- Nhận biết được hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
- Tìm được số liền trước và sắp xếp một nhóm số tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Quan sát tia số, phát hiện đặc điểm của dãy số tự nhiên.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, giải thích và nhận xét kết quả.
- Giải quyết vấn đề: Vận dụng đặc điểm dãy số để tìm số liền trước và sắp xếp số.
- Tự chủ và tự học: Chủ động suy nghĩ, tự kiểm tra kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi viết và sắp xếp số.
- Trung thực: Tự giác trình bày kết quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số;
tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Kết nối kiến thức về thứ tự các số tự nhiên.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết ba số tự nhiên liên
tiếp bắt đầu từ 125.
- HS viết: 125, 126, 127.
- GV hỏi: Mỗi số sau hơn số đứng ngay
trước bao nhiêu đơn vị?
- HS trả lời: Hơn 1 đơn vị.
- GV dẫn vào bài: Các số tự nhiên được sắp - HS lắng nghe, nêu dự đoán.
xếp như thế nào và dãy số tự nhiên có đặc
điểm gì?
- GV kết luận hoạt động khởi động: Các số - HS chuẩn bị khám phá.
liên tiếp tạo thành một dãy có quy luật.
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu: Nhận biết dãy số tự nhiên và các đặc điểm cơ bản.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc lời
thoại của các nhân vật và quan sát tia số.
- HS quan sát hình, đọc các số 0, 1, 2, 3, ...
trên bảng và tia số.
- GV hỏi: Các số 0, 1, 2, 3, ... được gọi là
gì?
- HS trả lời: Đó là các số tự nhiên.
- GV hỏi: Khi sắp xếp các số tự nhiên từ bé - HS trả lời: Ta được dãy số tự nhiên.
đến lớn, ta được gì?
- GV hỏi: Số tự nhiên bé nhất là số nào? Có - HS trả lời: Số tự nhiên bé nhất là 0; không
số tự nhiên lớn nhất không?
có số tự nhiên lớn nhất.
- GV yêu cầu HS quan sát hai số liên tiếp
trên tia số và nhận xét.
- HS nhận xét: Hai số tự nhiên liên tiếp hơn
kém nhau 1 đơn vị.
- GV mời HS nhắc lại ba đặc điểm của dãy - HS nhắc lại đầy đủ.
số tự nhiên.
- GV kết luận: Dãy số tự nhiên bắt đầu từ 0 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
và kéo dài mãi; mỗi số sau hơn số trước 1
đơn vị.
3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Nhận biết đúng đặc điểm của dãy số tự nhiên, tìm số liền trước và sắp
xếp số.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1. Chọn Đ hoặc S
- GV yêu cầu HS quan sát đúng phần bài
tập và đọc từng nhận định.
- HS đọc bốn nhận định.
- GV cho HS làm bài cá nhân, giơ thẻ Đ/S
và giải thích.
- HS trả lời: a) S; b) S; c) Đ; d) Đ.
- GV hỏi: Vì sao câu b sai?
- HS trả lời: Dãy số tự nhiên phải bắt đầu
từ 0, còn dãy 1, 2, 3, 4, 5, ... thiếu số 0.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài tập 2. Tìm số liền trước
- GV yêu cầu HS quan sát các khúc tre và
đọc số đã cho.
- HS đọc các số 81; 1 991; 2 045; 10 000.
- GV hỏi: Muốn tìm số liền trước của một
số, ta làm thế nào?
- HS trả lời: Lấy số đó trừ 1.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- HS viết: 80; 1 990; 2 044; 9 999.
Bài tập 3. Sắp xếp các số từ bé đến lớn
- HS đọc: 10 001; 9 999; 9 666; 9 998.
- GV yêu cầu HS quan sát các thẻ số và đọc
yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, sắp xếp
và giải thích.
- HS sắp xếp: 9 666; 9 998; 9 999; 10 001.
- GV hỏi: Vì sao 10 001 là số lớn nhất?
- HS trả lời: 10 001 có năm chữ số, các số
còn lại có bốn chữ số.
- GV kết luận hoạt động luyện tập: Số liền
trước kém số đã cho 1 đơn vị; khi sắp xếp
vẫn áp dụng quy tắc so sánh số.
- HS lắng nghe, sửa bài.
4. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Mục tiêu: Liên hệ dãy số tự nhiên với các tình huống hằng ngày.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu ba ví dụ sử dụng dãy - HS nêu: Số thứ tự trong danh sách, số
số tự nhiên trong đời sống.
nhà, số trang sách, số ghế.
- GV hỏi: Sau trang 99 là trang nào? Trước - HS trả lời: Sau trang 99 là trang 100;
trang 100 là trang nào?
trước trang 100 là trang 99.
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS nêu lại
các đặc điểm của dãy số tự nhiên.
- HS nêu lại kiến thức.
- GV kết luận: Dãy số tự nhiên giúp biểu
- HS lắng nghe, ghi nhiệm vụ.
thị thứ tự và số lượng trong cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 7
BÀI 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách tìm số liền trước, số liền sau.
- Hoàn thành được các dãy số tự nhiên liên tiếp.
- Nhận biết và hoàn thành dãy số chẵn, dãy số lẻ, dãy số cách đều 5.
- Lập được số lớn nhất, số bé nhất bằng cách bỏ một thẻ số.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Phát hiện quy luật của dãy số.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách làm, trình bày kết quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thao tác thẻ số để lập số theo yêu cầu.
- Tự chủ và tự học: Tự làm bài, kiểm tra và sửa lỗi.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi điền số.
- Trung thực: Tự giác thực hiện nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số;
tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Ôn số liền trước, số liền sau.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”: Nêu
số 500, yêu cầu HS tiếp nối nêu số liền
trước và liền sau.
- HS nêu: 499 và 501.
- GV tiếp tục với các số 9 999 và 100 000.
- HS nêu: 9 998, 10 000; 99 999, 100 001.
- GV giới thiệu tiết luyện tập.
- HS lắng nghe.
- GV kết luận: Số liền trước kém 1, số liền - HS nhắc lại.
sau hơn 1.
2. ÔN KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Nhắc lại quy luật của một số dãy số quen thuộc.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi: Dãy số tự nhiên chẵn bắt đầu từ - HS trả lời: Bắt đầu từ 0; hai số liên tiếp
số nào và hai số liên tiếp hơn kém nhau bao hơn kém nhau 2.
nhiêu?
- GV hỏi: Dãy số tự nhiên lẻ bắt đầu từ số
nào?
- HS trả lời: Bắt đầu từ 1; hai số liên tiếp
hơn kém nhau 2.
- GV hỏi: Dãy 5, 10, 15, 20, ... có quy luật
gì?
- HS trả lời: Mỗi số sau hơn số trước 5 đơn
vị.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV kết luận: Muốn điền số, cần xác định - HS ghi nhớ.
đúng khoảng cách giữa hai số liên tiếp.
3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Hoàn thành các dãy số và lập số theo yêu cầu.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1. Tìm số liền sau
- GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc các
số đã cho.
- HS đọc: 19; 200; 85; 9 999.
- GV cho HS làm bảng con.
- HS viết: 20; 201; 86; 10 000.
- GV hỏi: Muốn tìm số liền sau, em làm thế - HS trả lời: Lấy số đã cho cộng 1.
nào?
Bài tập 2. Điền số tự nhiên liên tiếp
- GV yêu cầu HS quan sát đúng phần bài
tập và đọc các dãy chưa hoàn chỉnh.
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm cá nhân vào vở.
- HS điền: a) 6, 7, 8; b) 98, 99, 100; c) 99
999, 100 000, 100 001.
- GV mời HS giải thích cách tìm các số còn - HS giải thích: Các số liên tiếp hơn kém
thiếu.
nhau 1 đơn vị.
Bài tập 3. Hoàn thành các dãy số
- GV yêu cầu HS quan sát bốn dãy số và
xác định quy luật.
- HS xác định quy luật tăng 1, tăng 2 hoặc
tăng 5.
- GV chia lớp thành bốn nhóm, mỗi nhóm
hoàn thành một dãy.
- HS thảo luận và ghi kết quả.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS trình bày:
a) 1 969; 1 970; 1 971; 1 972; 1 973; 1 974;
1 975;
b) 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16;
c) 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15;
d) 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài tập 4. Bỏ một thẻ để được số có sáu - HS quan sát, đọc số và xác định cần bỏ
chữ số
một thẻ.
- GV yêu cầu HS quan sát dãy thẻ tạo thành
số 1 951 890.
- GV cho HS thao tác theo cặp: Tìm số lớn - HS thao tác, trao đổi và ghi kết quả.
nhất và số bé nhất có thể nhận được.
- GV mời HS nêu thẻ cần bỏ và số nhận
được.
 








Các ý kiến mới nhất