Toán 4 tuần 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Chí Quảng (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:33' 10-04-2009
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Tạ Chí Quảng (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:33' 10-04-2009
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 20 Môn: Toán
Tiết 101: PHÂN SỐ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: Giúp HS
Bước đầu nhận xét về phân số, về tử số và mẫu số
Biết đọc,biết viết phân số.
2.Kĩ năng:
Bước đầu biết nhận xét về phân số, về tử số và mẫu số/
Biết đọc, biết viết phân số
II.CHUẨN BỊ:
Bộ đồ dùng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. DẠY – HỌC BÀI MỚI
Ví dụ 1:Treo lên bảng hình tròn được chia làm 6 phần bằng nhau, trong đó 5 phần được tô màu
Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau ?
Có mấy phần được tô màu
GV viết phân số có tử số là 5, có mẫu số là 6
Ta đọc là . Tử số được viết trên dấu gạch ngang còn mẫu số viết dưới dấu gạch ngang
Ví dụ 2,3 tương tự
HS quan sát hình
HS trả lời:Thành 6 phần bằng nhau
Có 5 phần được tô màu
HS nhắc lại
Luyện tập thực hành :
Bài 1 :
GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó lần lượt gọi 6 HS đọc, viết và giải thích về phân số ở từng hình.
HS làm vào vở bài tập
6 HS lần lượt báo cáo trước lớp
Bài 2 :
GV treo bảng phụ có kê sẳn bảng số như trong bài tập, gọi 2 HS lên bảng làm bài
Yêu cầu HS trong lớp làm vào vở
Nhận xét bài làm của bạn.
2 HS lên bảng làm bài
cả lớp làm vào vở.
HS dưới lơp nhận xét, su đó đổi chéo vở KT bài lẫn nhau
Hỏi :
Mẫu số của phân số là những số tự nhiên nào ?
GV nhận xét cho điểm HS
Là các số tự nhiên lớn hơn 0
Bài 3 :
Hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc các phân số cho HS viết.
Nhận xét bài của HS trên bảng
Viết các phân số
3 HS lên bảng
Lớp viết vào vở, viết đúng thứ tự như GV đọc.
Bài 4 :
Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau chỉ các phân số bất kỳ cho nhau đọc.
Viết lên bảng một phân số, sau đó yêu cầu HS đọc.
Nhận xét tuyên dương
HS làm theo cặp
Nối tiếp nhau đọc các phân số
3. Củng cố – dặn dò :
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau
Môn: Toán Tuần: 20
Tiết 102: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức: Giúp HS
Phép chia của một số tự nhiên khác 0 không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên.
Thương của phép chia tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
Biết mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.
II.CHUẨN BỊ:
Các hình minh họa trong sách giáo khoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. DẠY – HỌC BÀI MỚI
* Trường hợp có thương là một số tự nhiên :
GV : Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được mấy quả cam ?
Như vậy thực hiện một số chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0, ta có thể tìm được thương là một số tự nhiên.
HS : Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn, thì mỗi bạn được :
8 : 4 = 2 (quả cam)
là các số tự nhiên
Trường hợp là phân số :
GV : Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em, hỏi mỗi em được bao nhiêu cái bánh ?
Em có thể thực hiện phép chia 3 : 4 tương tự như thực hiện * : 4 được không ?
Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn.
Nghe và tìm cách giải quyết vấn đề.
HS trả lời
HS thảo luận
Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được nhận cái bánh.
Vậy 3 : 4 = ?
HS dựa vào bài toán trả lời
3 : 4 =
- GV viết bảng : 3 : 4 =
Thương trong phép chia 3 : 4 = có gì khác so với thương trong phép chia 8 : 4 = 2 ?
Tiết 101: PHÂN SỐ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: Giúp HS
Bước đầu nhận xét về phân số, về tử số và mẫu số
Biết đọc,biết viết phân số.
2.Kĩ năng:
Bước đầu biết nhận xét về phân số, về tử số và mẫu số/
Biết đọc, biết viết phân số
II.CHUẨN BỊ:
Bộ đồ dùng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. DẠY – HỌC BÀI MỚI
Ví dụ 1:Treo lên bảng hình tròn được chia làm 6 phần bằng nhau, trong đó 5 phần được tô màu
Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau ?
Có mấy phần được tô màu
GV viết phân số có tử số là 5, có mẫu số là 6
Ta đọc là . Tử số được viết trên dấu gạch ngang còn mẫu số viết dưới dấu gạch ngang
Ví dụ 2,3 tương tự
HS quan sát hình
HS trả lời:Thành 6 phần bằng nhau
Có 5 phần được tô màu
HS nhắc lại
Luyện tập thực hành :
Bài 1 :
GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó lần lượt gọi 6 HS đọc, viết và giải thích về phân số ở từng hình.
HS làm vào vở bài tập
6 HS lần lượt báo cáo trước lớp
Bài 2 :
GV treo bảng phụ có kê sẳn bảng số như trong bài tập, gọi 2 HS lên bảng làm bài
Yêu cầu HS trong lớp làm vào vở
Nhận xét bài làm của bạn.
2 HS lên bảng làm bài
cả lớp làm vào vở.
HS dưới lơp nhận xét, su đó đổi chéo vở KT bài lẫn nhau
Hỏi :
Mẫu số của phân số là những số tự nhiên nào ?
GV nhận xét cho điểm HS
Là các số tự nhiên lớn hơn 0
Bài 3 :
Hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc các phân số cho HS viết.
Nhận xét bài của HS trên bảng
Viết các phân số
3 HS lên bảng
Lớp viết vào vở, viết đúng thứ tự như GV đọc.
Bài 4 :
Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau chỉ các phân số bất kỳ cho nhau đọc.
Viết lên bảng một phân số, sau đó yêu cầu HS đọc.
Nhận xét tuyên dương
HS làm theo cặp
Nối tiếp nhau đọc các phân số
3. Củng cố – dặn dò :
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau
Môn: Toán Tuần: 20
Tiết 102: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức: Giúp HS
Phép chia của một số tự nhiên khác 0 không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên.
Thương của phép chia tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
Biết mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.
II.CHUẨN BỊ:
Các hình minh họa trong sách giáo khoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. DẠY – HỌC BÀI MỚI
* Trường hợp có thương là một số tự nhiên :
GV : Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được mấy quả cam ?
Như vậy thực hiện một số chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0, ta có thể tìm được thương là một số tự nhiên.
HS : Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn, thì mỗi bạn được :
8 : 4 = 2 (quả cam)
là các số tự nhiên
Trường hợp là phân số :
GV : Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em, hỏi mỗi em được bao nhiêu cái bánh ?
Em có thể thực hiện phép chia 3 : 4 tương tự như thực hiện * : 4 được không ?
Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn.
Nghe và tìm cách giải quyết vấn đề.
HS trả lời
HS thảo luận
Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được nhận cái bánh.
Vậy 3 : 4 = ?
HS dựa vào bài toán trả lời
3 : 4 =
- GV viết bảng : 3 : 4 =
Thương trong phép chia 3 : 4 = có gì khác so với thương trong phép chia 8 : 4 = 2 ?
 








Các ý kiến mới nhất