Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cúc Ngân
Ngày gửi: 19h:46' 22-06-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Ôn tập các số đến 1 000:
• Đếm, lập số, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục
và đơn vị).
• So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
• Tia số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho
bài thực hành 1.
2. Học sinh:
3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: Cá nhân
- GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực hiện 1
- HS lắng nghe và thực hiện
nhiệm vụ :
nhiệm vụ:
+ Đếm từ 1 đến 10.
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ Đếm theo chục từ 10 đến 100.
+ 10, 20, 30, 40, 50, ...100
+ Đếm theo trăm từ 100 đến 1 000.
+ 100, 200, 300, 400,...1000
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe

2

2. Bài học và thực hành
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hàng
* Mục tiêu:
- HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Biết được giá trị cấu tạo của các chữ số
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm bốn.
* Mối quan hệ giữa nghìn – trăm – chục – đơn
vị.
- HS hình thành nhóm có 4
- GV chia lớp thành các nhóm 4 người và yêu
người, lắng nghe nhiệm vụ và
cầu:
thực hiện.
+ Đếm theo đơn vị: Đếm 10 khối lập phương –
 
gắn vào tạo thành 1 chục rồi nói: 10 đơn vị bằng  
1 chục và viết vào bảng con: 10 đơn vị = 1 chục.  
+ Đếm theo chục: đếm thanh 10 chục – gắn vào
 
tạo thành 1 thẻ trăm rồi nói: 10 chục bằng 1 trăm  
và viết vào bảng con: 10 chục = 1 trăm.
+ Đếm theo trăm: đếm 10 thẻ trăm – gắn vào tạo
thành 1 khối nghìn rồi nói: 10 trăm bằng 1 nghìn  
và viết vào bảng con: 10 trăm = 1 nghìn.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hướng dẫn - HS đứng dậy thực hành
cho các nhóm chưa rõ yêu cầu.
trước lớp
- GV gọi HS đứng dậy thực hiện, đánh giá, nhận - HS lắng nghe câu hỏi và ghi
xét.
câu trả lời vào bảng
* Giá trị của các chữ số trong một số
- HS tập trung lắng nghe.
- GV đọc số: ba trăm hai mươi ba, yêu cầu HS
ghi vào bảng con và nêu cấu tạo của số 323.
- GV giới thiệu: “Đây là số có ba chữ số”. Số có
ba chữ số ta gọi là số trăm. Ví dụ với số 323 ta
có: chữ số 3 ở cột tăm có giá trị là 300 ( gắn ba
thẻ 100 lên bảng lớp), chữ số 2 ở cột chục có giá
trị là 20 (gắn hai thẻ 10 lên bảng lớp), chữ số 3 ở
hàng chục có giá trị là 3 (gắn ba thẻ 1 lên bảng
lớp).
Như vậy: 323 = 300 + 20 + 3
Hoạt động 2. Thực hành nêu giá trị các chữ số của một số
* Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài tập, biết được giá tị của các chữ số
từ số đã cho.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm đôi
- GV chia lớp thành các cặp đôi, yêu cầu học
HS bắt cặp, thảo luận, tìm ra
sinh:
câu trả lời:
+ Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị: 641, + Viết số thành tổng:

3

830, 259.
·        641 = 600 + 40 + 1
+ Viết tổng thành số:
·        630 = 600 + 30 + 0
·        900 + 60 + 3
·        259 = 200 + 50 + 9
·        100 + 1
+ Viết tổng thành số:
·        200 + 40 + 7
·        900 + 60 + 3 = 963
 
·        100 + 1 = 101
- Sau khi thảo luận, GV gọi HS đứng dậy trình
·        200 + 40 + 7 = 247
bày kết quả.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 3. Sắp xếp các số theo thứ tự
* Mục tiêu: Thông qua trò chơi, HS phân biệt được các số lớn và bé để sắp xếp
các số theo thứ tự đúng.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm bốn.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh
hơn?”
- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học sinh, mỗi - HS lắng nghe luật chơi, xung
phong chơi trò chơi.
nhóm bốn bạn thực hiện hai nhiệm vụ:
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu cầu
của GV. Ví dụ: Viết số tròn chục có ba chữ số.
+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo thứ tự
từ bé đến lớn. Nhóm nào hoàn thành đúng và
nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen thưởng.
- HS lắng nghe GV công bố
- Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả hai đội
kết quả
và công bố đội dành chiến thắng.
3. Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- GV dán các thẻ số: 1, 5, 9 lên bảng.
- GV gọi lần lượt HS đứng dậy đọc một số có ba chữ
số được tạo từ 3 số đã cho.
- Khi tạo đủ các số có ba chữ số từ 3 số đã cho, GV
yêu cầu HS sắp xếp các số đó theo thứ tự tăng dần.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học cho tiết học
sau.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá kết
quả đạt được, tuyên dương và khuyến khích HS.

- HS xung phong trả lời
 
 
- HS tập trung lắng nghe
 
- HS tập trung lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................

4

.................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Ôn tập các số đến 1 000:
• Đếm, lập số, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục
và đơn vị).
• So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
• Tia số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho
bài thực hành 1.
2. Học sinh:
3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: Tập thể cả lớp, cá nhân.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ếch con đi
- HS lắng nghe trò chơi và trả
học”. GV phổ biên luật chơi:”Mỗi câu trả lời
lời câu hỏi:
đúng sẽ giúp chú ếch nhảy qua được 1 cái lá sen
để sang bên đường đi học”.
+ Câu 1: 729 = 700 +…?...+ 9
Câu 1: 70

5

+ Câu 2: 10 chục=..?...trăm
Câu 2: 100
+ Câu 3: 900 + 60 + 3 = ..?..
Câu 3: 963
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe
2. Luyện tập
* Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học bằng cách giải bài tập.
* Cách tiến hành:
2.1. Bài 1: ( Thảo luận nhóm bốn)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu mẫu, xác định
các việc cần làm: đọc số, viết số, viết số thành tổng
các trăm, chục, đơn vị.

- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm /
hàng).
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Bài 2: ( Thảo luận nhóm đôi)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT2.
– GV cho HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm
cách làm: các dãy số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn (đếm thêm: câu a – thêm 100; câu b – thêm 10;
câu c – thêm 11).
-GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm
đôi.
– GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm / dãy
số), khuyến khích HS nói cách làm.

- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Bài 3: ( Cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT3.
- GV quan sát quá trình HS làm bài.
- GV gọi 2 HS trình bày (mỗi HS/ tia số), khuyến
khích HS nói cách làm.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng

2.4. Bài 4: ( Cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT4.

- HS đọc yêu cầu, thảo luận
nhóm tìm hiểu mẫu, xác định
việc cần làm
- Đại diện nhóm trả lời
- HS tập trung lắng nghe

 
- HS đọc yêu cầu, thảo luận
nhóm tìm hiểu mẫu, xác định
việc cần làm

- HS làm bài

- HS trình bày.

- HS đọc yêu cầu, hoạt động cá
nhân, tìm hiểu bài, tìm cách làm.
- HS trình bày kết quả 
 
- HS tập trung lắng nghe

- HS lắng nghe câu hỏi, giơ tay
- GV lần lượt đọc từng ý, sau đó HS giơ bảng biểu
trả lời.
quyết (Đ/S), GV yêu cầu HS giải thích câu trả lời của

6

mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a. Sai (vì số 621 có 600, 2 chục và 1 đơn vị)
b. Đúng     
c. Đúng

- HS lắng nghe

3. Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- GV gọi 1 vài học sinh lên đọc các dãy số:

+ 100, 105, 110, 115……,150
+ 500, 600,……1000
+ 112, 122, 132……182.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học cho tiết học
sau.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá kết
quả đạt được, tuyên dương và khuyến khích HS.

- HS xung phong trả lời
 
 

- HS tập trung lắng nghe
 
- HS tập trung lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

7

BÀI: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ không quá một lượt)
trong phạm vi 1 000.
– Nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của của phép cộng qua các
trường hợp cụ thể, GV khái quát bằng lời (chưa nêu tên tính chất). Vận dụng
tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính toán hợp lí.
– Nhận biết ba số gia đình, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ; dựa vào sơ
đồ tách – gộp số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
3 thanh chục và 17 khối lập phương (hoặc các mảnh bìa vẽ chấm tròn trong
bài học); hình vẽ tóm tắt các bài Luyện tập 3, 4 và 5 (nếu cần).
2. Học sinh:
2 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: Cá nhân
- GV tổ chức Trò chơi ĐỐ BẠN. Phổ biến luật
- HS lắng nghe và thực hiện
chơi và cách chơi
trò chơi
Ví dụ:
+ Gộp 20 và 10 được 30.
- GV: Gộp 20 và 10 được mấy?
- Lập sơ đồ vào bảng con.
- GV: Lập sơ đồ tách – gộp số.
20 + 10 = 30
- GV: Đọc bốn phép tính.

8

- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe
2. Bài học và thực hành
Hoạt động 1: Tính chất giao hoán của phép cộng
* Mục tiêu:
- HS hiểu được tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép trừ.
* Phương pháp: Hỏi đáp, động não
* Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
*Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- HS làm việc theo nhóm bốn
- GV chia lớp thành các nhóm 4 người và yêu
thực hiện các yêu cầu của GV.
cầu:

- GV: Dùng thẻ hiện số 22 và 15. Có tất cả bao
nhiêu ?
- GV: Lập sơ đồ tách – gộp số.
- GV: Viết bốn phép tính, đọc bốn phép tính.

+ Có tất cả 22 viên bi xanh và
15 viên bi đỏ. Có tất cả 37
viên bi
- Đại diện nhóm trình bày bài
làm trên bảng.
22 + 15 = 37 15 + 22 = 37
37 – 15 = 22 37 – 22 = 15
- HS nhận xét.

- GV cho HS nhận xét: vị trí các số hạng và kết
quả của hai phép cộng.
* GV kết luận: Khi đổi chỗ hai số hạng trong
một tổng thì tổng không thay đổi.(HS hiểu, không - HS nhắc lại.
cần thiết thuộc nhận xét này.)
Hoạt động 2. Thực hành Ba số gia đình – Quan hệ giữa phép cộng và phép
trừ
* Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài tập. Ba số gia đình – biết được
mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm đôi, cả lớp.
- GV thực hiện mẫu: 
- HS lắng nghe.

9

- HS (nhóm bốn) thảo luận và
làm bài theo trình tự mẫu.
- GV giúp HS làm các việc theo trình tự:
+ Lập sơ đồ tách – gộp số.
+ Viết bốn phép tính, đọc bốn phép tính.
- GV sửa bài, khuyến khích HS trình bày cách
làm.

- HS trình bày bài làm.
a. 20 +70 = 90 b. 9 + 5 = 14
70 + 20 = 90 5 + 9 = 14
90 – 70 = 20 14 – 5 = 9
90 – 20 = 70
14 - 9 = 5
- HS lắng nghe và sửa sai.

- GV nhận xét, đánh giá..
Hoạt động 3. Luyện tập:
* Mục tiêu: HS biết vận dụng vào bài học để tính toán .
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm, cả lớp.
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm bảng con.
a. 204 + 523
b. 61 + 829
c. 347 – 80
- GV nhận xét sửa sai.
Bài 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm.
a. 15 + 6 + 5
b. 18 + 12 + 17 c. 29 + 5 + 6
- GV gợi ý: tìm hai số hạng có tổng là số tròn
chục để tính trước, rồi cộng với số hạng còn lại.
- Cho HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm /
câu), khuyến khích HS chọn cách tính thuận tiện.
* GVKL: Khi cộng một tổng của hai số với số
thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số
thứ hai và số thứ ba. (HS hiểu, không cần thiết
thuộc nhận xét này.)

- HS đọc và xác định yêu cầu
đề.
- HS làm bảng con, nhận xét
sửa sai.

- HS đọc và xác định yêu cầu
đề.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm
hiểu bài, tìm cách làm.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm.
- HS trình bày, nhận xét, sửa
sai.
a. 15 + 6 + 5 = ( 15 + 5 ) + 6
= 26
b. 18 + 12 + 17 = ( 18 + 12 )
+ 17 = 47

10

c. 29 + 5 + 6 = 34 + 6 = 40
Vui học
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu đề.
- GV cho HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, - HS thảo luận và làm bài.
tìm cách làm: nói tình huống có số hạng hay số
trừ bằng 0 rồi viết phép tính.
- GV nhận xét sửa bài, khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.
* GVKL: Một số cộng với 0 (hoặc trừ cho 0) hay - HS nhắc lại.
0 cộng với một số bằng chính số đó.
3. Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- GV cho 3 phép cộng, trừ tính bất kì và gọi lần lượt
HS đứng dậy thực hiện phép tính
- GV nhận xét, chốt.
- GV nói những việc chính cần thực hiện trong mỗi
phép tính cộng trừ.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về chuẩn bị cho
tiết học sau: Ôn tập phép cộng, trừ (tiết 2)

- HS thực hiện, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe và thực hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

11

BÀI: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ không quá một lượt)
trong phạm vi 1 000.
– Nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của của phép cộng qua các
trường hợp cụ thể, GV khái quát bằng lời (chưa nêu tên tính chất). Vận dụng
tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính toán hợp lí.
– Nhận biết ba số gia đình, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ; dựa vào sơ
đồ tách – gộp số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
3 thanh chục và 17 khối lập phương (hoặc các mảnh bìa vẽ chấm tròn trong
bài học); hình vẽ tóm tắt các bài Luyện tập 3, 4 và 5 (nếu cần).
2. Học sinh:
2 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Chơi trò chơi
- GV cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, - HS tham gia chơi.
ai đúng”.
- HS thực hiện bảng con.
- GV nêu ra các phép tính cho sinh nêu - HS nhận xét.
và thực hiện.
- GV nhận xét tuyên dương HS nhanh
nhất.

12

2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học bằng cách giải bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, động não, cá nhân, nhóm, cặp
đôi cả lớp.
Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài.
- HS đọc và xác định yêu cầu đề bài.
Bước 1: Tìm hiểu bài toán.
- GV treo bảng phụ có viết đề bài (hoặc - HS đọc đề bài (hai HS đọc, cả lớp
trình chiếu):
đọc thầm theo).
- GV vấn đáp giúp HS xác định cái đã
cho và cái phải tìm.
+ Đề bài cho biết gì?
+ Đội văn nghệ có 27 bạn nữ và 15
bạn nam.
+ Đề bài hỏi gì?
+ Đội văn nghệ có tất cả bao nhiêu
- GV và HS cùng vẽ
bạn?
- GV vẽ trên bảng lớp.
- HS vẽ vào vào vở nháp.

+ Đội văn nghệ có bao nhiêu bạn nữ?
- Chúng ta vẽ một đoạn thẳng biểu thị
cho 27 bạn nhé (vẽ theo ô tập: 9 ô hoặc
vẽ theo xăng-ti-mét: 9 cm).
+ Đội văn nghệ có bao nhiêu bạn nam?
- Chúng ta vẽ một đoạn thẳng biểu thị
cho 15 bạn nhé (vẽ theo ô tập: 5 ô hoặc
vẽ theo xăng-ti-mét: 5 cm).
- Các em chú ý vẽ hai đoạn thẳng có
điểm bắt đầu thẳng cột với nhau nhé.
+ Đề bài hỏi gì?

+ 27 bạn

+ 15 bạn

+ Đội văn nghệ có tất cả bao nhiêu
bạn?

- Vẽ dấu ngoặc để biểu thị cả hai:
- HS nhìn vào sơ đồ, nói vắn tắt những
điều bài toán cho biết và câu hỏi của
- HS thảo luận cách thức tính.
bài toán.
* Bước 2: Tìm cách giải bài toán.

13

- GV cho HS thảo luận nhóm.
- Khi GV hỏi cách làm, HS chỉ cần - Các nhóm thực hiện, vào vở nháp,
thông báo chọn phép tính nào và vì sao một vài nhóm (làm vào bảng phụ)
chọn (Ví dụ: Chọn phép tính cộng vì trình bày ngắn gọn cách làm.
thực hiện thao tác gộp, …).
Bài giải
* Bước 3: Giải bài toán.
Số bạn đội văn nghệ có tất cả là:
- GV cho HS làm việc nhóm vào bảng
27 + 15 = 42 (bạn)
phụ và vở nháp.
Đáp số: 42 bạn.
+ Đội văn nghệ có tất cả 42 bạn.

27 + 15 = 42
* Bước 4: Kiểm tra lại.
GV giúp HS kiểm tra:
- Các số tham gia phép tính có đúng
với đề bài không.
- Phép tính có phù hợp với vấn đề cần
giải quyết không.
- Kết quả.
- Câu lời giải hoặc câu trả lời.

- GV kiểm tra, nhận xét, chốt lại.
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi theo 4
bước.
- Khi GV hỏi cách làm, HS chỉ cần
thông báo chọn phép tính nào và vì sao
chọn (Ví dụ: Chọn phép tính cộng vì
thực hiện thao tác gộp, …).
Bước 1: Tìm hiểu bài toán.
- GV treo bảng phụ có viết đề bài (hoặc
trình chiếu):
- GV vấn đáp giúp HS xác định cái đã
cho và cái phải tìm.

- Các nhóm nhận xét, sửa bài.
- HS đọc và xác định yêu cầu đề bài.
- HS (nhóm đôi) thảo luận và thực
hiện theo bốn bước.

+ Tổ 1 trồng được 18 cây, tổ 2 trồng
được 25 cây.
+ Tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1
bao nhiêu cây?
- HS vẽ vào vào vở nháp.

14

+ Đề bài cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
- GV và HS cùng vẽ
- GV vẽ trên bảng lớp.

+ 18 cây

+ 25 cây

+ Tổ 1 trồng được bao nhiêu cây?
- Chúng ta vẽ một đoạn thẳng biểu thị
cho 18 cây nhé (vẽ theo ô tập: 4 ô hoặc
vẽ theo xăng-ti-mét: 4 cm).
+ Tổ 2 trồng được bao nhiêu cây?
- Chúng ta vẽ một đoạn thẳng biểu thị
cho 25 cây nhé (vẽ theo ô tập: 8 ô hoặc
vẽ theo xăng-ti-mét: 8 cm).
- Các em chú ý vẽ hai đoạn thẳng có
điểm bắt đầu thẳng cột với nhau nhé.
+ Đề bài hỏi gì?
- Vẽ dấu ngoặc để biểu thị nhiều hơn:
- HS nhìn vào sơ đồ, nói vắn tắt những
điều bài toán cho biết và câu hỏi của
bài toán.
* Bước 2: Tìm cách giải bài toán.
- GV cho HS thảo luận nhóm.
- Khi GV hỏi cách làm, HS chỉ cần
thông báo chọn phép tính nào và vì sao
chọn (Ví dụ: Chọn phép tính trừ vì thực
hiện thao tác gộp, …).
* Bước 3: Giải bài toán.
- GV cho HS làm việc nhóm vào bảng
phụ và vở nháp.

+ Tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1
bao nhiêu cây?

- HS thảo luận cách thức tính.

- Các nhóm thực hiện, vào vở nháp,
một vài nhóm (làm vào bảng phụ)
trình bày ngắn gọn cách làm.
Bài giải
Số cây tổ 2 trồng nhiều hơn tổ 1 là:
25 - 18 = 7 (cây)
Đáp số: 7 cây.
+ Tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 là
7 cây.

15

- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
giải thích tại sao chọn phép trừ (vì tìm
phần hơn).
25 – 18 = 7
* Bước 4: Kiểm tra lại.
GV giúp HS kiểm tra:
- Các số tham gia phép tính có đúng
với đề bài không.
- Phép tính có phù hợp với vấn đề cần
giải quyết không.
- Kết quả.
- Câu lời giải hoặc câu trả lời.

- GV kiểm tra, nhận xét, chốt lại.
Bài 5:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
chọn tóm tắt phù hợp.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo
nhóm (mỗi nhóm / câu), khuyến khích
HS nói
cách làm.
Ví dụ: Bài toán 1: Biết số nhãn vở cả
hai bạn có và số nhãn vở của Mai, tìm
số nhãn vở của Minh là?
Bài toán 2: Biết số khẩu trang của Mai
và phần hơn, tìm số khẩu trang của
Minh là?
Thử thách
- GV giúp HS xác định cái đã cho và
cái phải tìm.
- GV cho HS tóm tắt (có thể tóm tắt
bằng sơ đồ đoạn thẳng, hoặc bằng sơ
đồ tách – gộp), tìm
- GV cho HS giải bài toán.

- Các nhóm nhận xét, sửa bài.
- HS đọc và xác định yêu cầu đề.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.

+ Tóm tắt B.
+ Tóm tắt A.

- HS xác định yêu cầu.
- HS vẽ sơ đồ vào vở nháp và tìm.
- HS giải bài toán vào vở, trình bày,
nhận xét sửa sai

16

- Khi sửa bài, khuyến khích nhiều HS
nói.
- GV kiểm tra, nhận xét, chốt lại.
3. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cả lớp.
- GV cho 1 bài toán bất kì và gọi HS - HS thực hiện, HS khác nhận xét,
đứng dậy nêu và thực hiện phép tính
bổ sung.
- GV nhận xét, chốt.
- GV nói những việc chính cần thực - HS lắng nghe.
hiện trong mỗi phép tính cộng trừ.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về
chuẩn bị cho tiết học sau: Cộng nhẩm,
trừ nhẩm
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.

17

BÀI: CỘNG NHẨM, TRỪ NHẨM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
– Ôn tập phép cộng, phép trừ nhẩm các số trong phạm vi 10, 20, các số tròn
chục, tròn trăm trong phạm vi 1000.
– Cộng nhẩm, trừ nhẩm trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề toán học.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
4. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập, hình vẽ bài Luyện tập 1
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (7 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- GV cho HS chơi “Đố bạn” (cộng nhẩm - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ:
– trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm
vi 100 và các số tròn trăm trong phạm vi
1 000).
Ví dụ: GV hướng dẫn:
- HS lắng nghe cách chơi.
+ Quản trò nói: “Đố bạn, đố bạn.”
+ HS: Đố gì? Đố gì? QT: 800 + 100 = ? + HS biết xung phong phát biểu: 900.
+ HS biết xung phong phát biểu: 900.
* Tương tự quản trò ra các câu đố tiếp
theo.
+ Quản trò nói: “Đố bạn, đố bạn.”
+ HS: Đố gì? Đố gì?
+ HS biết xung phong phát biểu: 30
Quản trò nói: 60 – 30 = ?
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS
vào nội dung bài học: Cộng nhẩm, trừ
nhẩm.

18

2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (15 phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu được cách cộng nhẩm, trừ nhẩm trong một số trường hợp
đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, động não, cá nhân, cả lớp.
 Cộng nhẩm, trừ nhẩm
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
– HS làm việc theo nhóm bốn thực
- GV hướng dẫn thực hiện:
hiện các yêu cầu của GV.
Bước 1: Mỗi nhóm thực hiện một phép
- Các nhóm HS thảo luận và thực
tính (trong phần bài học)
hiện vào phiếu học tập.
54 +¿ 3 57 – 3
54 +¿ 30
84 –
30.
Bước 2: HS chia sẻ cùng nhau và thống
- Đại diện các nhóm trình bày theo
nhất cách tính nhẩm.
yêu cầu của GV
– GV tổ chức cho HS sửa bài.HS (mỗi
nhóm / phép tính).
– Sau mỗi phép tính, GV cùng HS thao tác
(vừa vấn đáp, vừa viết trên bảng lớp như
- HS nghe giảng và trả lời
SGK).
+ 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị.
- GV vừa vấn đáp, vừa viết lên bảng lớp.
4+3=7
54 + 3 = 57
+ Tương tự như vậy GV hỏi các phép tính
còn lại.
+ 57 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị.
7 −¿ 3 = 4
50 +¿ 4 = 54
…….
– GV kết luận: Số chục cộng (trừ) số chục,
số đơn vị cộng (trừ) số đơn vị.
 Thực hành
Bài 1:
- HS đọc: Tính nhẩm.
- GV cho HS đọc yêu cầu chung
- HS làm bài cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS chia sẻ kết quả.
– GV gọi HS chia sẻ kết quả.
a) 21 +8=29
b) 42 +20=62
6 +72=78
80 +15=95
c) 630 +50=680

19

– GV nhận xét, sửa bài, khuyến khích HS
nêu cách trình bày.
Ví dụ: 630 + 50
3 chục +¿ 5 chục ¿ 8 chục
630 +¿ 50 ¿ 680
Bài 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu chung
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
– GV gọi HS chia sẻ kết quả.

10 + 470=480
- HS lắng nghe.

- HS đọc: Tính nhẩm.
- HS làm bài cá nhân.
- HS chia sẻ kết quả.
a)69 −5=64
b) 37 −20=17
18 −7=11
92 −10=82
c) 190 −60=30
840 −40=800
- HS lắng nghe.

– GV nhận xét, sửa bài, khuyến khích HS
nêu cách trình bày
Ví dụ: 69 −5=64
9 −5=4
60 + 4=64
3 Hoạt động luyện tập (8 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài tập, biết được cách cộng
nhẩm ,trừ nhẩm các số trong phạm vi 1000.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, động não, cá nhân, cả lớp.
- Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu: Số ?

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
– GV gọi HS chia sẻ kết quả, khuyến
khích HS nói cách cộng
nhẩm, trừ nhẩm,
+ Ví dụ: 750 – 200
7 trăm – 2 trăm = 5 trăm
750 – 200 = 550
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)

- HS làm việc cá nhân.
- HS chia sẻ kết quả.
a) 750 −200=550
550 + 40=590
b) 60 +15=75
75 −70=5
- HS lắng nghe

20

a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cả lớp.
- GV cho HS nêu các phép tính và gọi - HS trả lời
HS trả lời
+ 35 + 12 ; 400 + 25; 56 – 43…
+ 35 + 12= 47
- GV nhận xét, chốt.
+ 400 + 25 = 425
+ 56 – 43= 13…..
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về
nhà chuẩn bị cho tiết học sau: Tìm số - HS lắng nghe.
hạng (tiết 1)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 
Gửi ý kiến