Toán 11_Tiết 31_Xác suất của biến cố

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Duy
Ngày gửi: 22h:47' 26-10-2014
Dung lượng: 32.1 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Duy
Ngày gửi: 22h:47' 26-10-2014
Dung lượng: 32.1 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Tuần dạy: 11 Ngày soạn: 24/10/2014
Tiết PPCT: 31 Ngày dạy: 27/10/2014
Bài 5: XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ (tt)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
Biết được phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố liên quan tới phép thử ngẫu nhiên. Định nghĩa cổ điển, định nghĩa thống kê xác suất của biến cố.
Biết được các khái niệm: biến cố tổ hợp, biến cố xung khắc, biến cố đối, biến cố giao, biến cố độc lập.
Biết tính chất , ,
Biết (không chứng minh) định lí cộng xác suất và định lí nhân xác suất.
2.Về kỹ năng:
Xác định được: Phép thử ngẫu nhiên; không gian mẫu; biến cố liên quan đến phép thử ngẫu nhiên.
Biết vận dụng quy tắc cộng xác suất, quy tắc nhân xác suất trong bài tập đơn giản.
Biết sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ tính xác suất.
3.Về tư duy, thái độ: Phát triển tư duy logic, sáng tạo trong tiếp thu kiến thức mới. Rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ được kiến thức vào trong thực tế.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
1. Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn...
2. Học sinh: Xem bài trước, SGK, viết…
III. Phương pháp dạy học: Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đó phương pháp chính được sử dụng là đàm thoại, thuyết trình, giảng giải. IV. Tiến trình của bài học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2. Bài cũ: Gieo một đồng tiền xu cân đối và đồng chất hai lần
a. Mô tả không gian mẫu.
b. Xác định biến cố A: `` Mặt ngửa xuất hiện ít nhất một lần ``.
c. Tính xác suất biến cố A
3. Bài mới:
Hoạt động giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tính chất của xác suất
GV: Nêu định lí
HS : Lắng nghe
GV:Vì sao xác suất của biến cố bằng 0?
HS: Vì n() = 0 nên P() = 0 .
GV: hiển nhiên
GV: Gợi ý CM tính chất b?
HS: Do 0 ( n(A) ( n()
nên 0 ( ( 1 hay 0( P(A) ( 1 .
GV: A, B xung khắc thì n(A ( B)=?
HS: n(A ( B) = n(A) + n(B)
GV: Nêu hệ quả
Định lí
b. với mọi biến cố A :
c. Nếu A và B xung khắc, thì :
P(A ( B) = P(A) + P(B) .
Hệ quả - Sgk/69
Với mọi biến cố A, ta có
Hoạt động 2: Bài tập củng cố
GV: Nêu ví dụ.
HS: Chép Ví Dụ
GV:Vì việc lấy các quả cầu là ngẫu nhiên nên các kết quả đó đồng khả năng.
HS:Ghi Nhận
GV: Mô tả không gian mẫu của phép thử ?
HS: Không gian mẫu :
GV: Các kết quả có thể xảy ra của biến cố A: “ Hai quả khác màu”.
+ Có bao nhiêu cách chọn quả cầu đỏ ?
+ Có bao nhiêu cách chọn quả cầu vàng ?
HS: Trả lời.
GV: Hãy tính xác suất của biến cố A ?
HS:
GV: Vì chỉ có 2 màu đỏ hoặc vàng nên ta thấy ngay B =
HS: B là biến cố đối của A.
GV: Tính xác suất của biến cố B.
+ Ta sử dụng công thức nào
HS: Vận dụng hệ quả để tính xác suất.
GV: Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 2
HS: Đọc yêu cầu bài toán.
GV: Gọi 3 học sinh lên bảng trình bày bài.
HS: Lên bảng trình bày.
GV: HS ở dưới tự làm bài vào vở
GV: Có bao nhiêu cách chon 1 quả bóng
HS: Có 10 cách
GV: Có bao nhiêu quả ghi số lẻ bao nhiêu quả ghi số chia hết cho 2
HS: + Có 5 quả ghí số lẻ
+ Có 5 quả ghí số chia hết cho
GV: Yêu cầu HS nhận xét bài làm
HS : Đưa ra nhận xét
Tiết PPCT: 31 Ngày dạy: 27/10/2014
Bài 5: XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ (tt)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
Biết được phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố liên quan tới phép thử ngẫu nhiên. Định nghĩa cổ điển, định nghĩa thống kê xác suất của biến cố.
Biết được các khái niệm: biến cố tổ hợp, biến cố xung khắc, biến cố đối, biến cố giao, biến cố độc lập.
Biết tính chất , ,
Biết (không chứng minh) định lí cộng xác suất và định lí nhân xác suất.
2.Về kỹ năng:
Xác định được: Phép thử ngẫu nhiên; không gian mẫu; biến cố liên quan đến phép thử ngẫu nhiên.
Biết vận dụng quy tắc cộng xác suất, quy tắc nhân xác suất trong bài tập đơn giản.
Biết sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ tính xác suất.
3.Về tư duy, thái độ: Phát triển tư duy logic, sáng tạo trong tiếp thu kiến thức mới. Rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ được kiến thức vào trong thực tế.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
1. Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn...
2. Học sinh: Xem bài trước, SGK, viết…
III. Phương pháp dạy học: Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đó phương pháp chính được sử dụng là đàm thoại, thuyết trình, giảng giải. IV. Tiến trình của bài học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2. Bài cũ: Gieo một đồng tiền xu cân đối và đồng chất hai lần
a. Mô tả không gian mẫu.
b. Xác định biến cố A: `` Mặt ngửa xuất hiện ít nhất một lần ``.
c. Tính xác suất biến cố A
3. Bài mới:
Hoạt động giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tính chất của xác suất
GV: Nêu định lí
HS : Lắng nghe
GV:Vì sao xác suất của biến cố bằng 0?
HS: Vì n() = 0 nên P() = 0 .
GV: hiển nhiên
GV: Gợi ý CM tính chất b?
HS: Do 0 ( n(A) ( n()
nên 0 ( ( 1 hay 0( P(A) ( 1 .
GV: A, B xung khắc thì n(A ( B)=?
HS: n(A ( B) = n(A) + n(B)
GV: Nêu hệ quả
Định lí
b. với mọi biến cố A :
c. Nếu A và B xung khắc, thì :
P(A ( B) = P(A) + P(B) .
Hệ quả - Sgk/69
Với mọi biến cố A, ta có
Hoạt động 2: Bài tập củng cố
GV: Nêu ví dụ.
HS: Chép Ví Dụ
GV:Vì việc lấy các quả cầu là ngẫu nhiên nên các kết quả đó đồng khả năng.
HS:Ghi Nhận
GV: Mô tả không gian mẫu của phép thử ?
HS: Không gian mẫu :
GV: Các kết quả có thể xảy ra của biến cố A: “ Hai quả khác màu”.
+ Có bao nhiêu cách chọn quả cầu đỏ ?
+ Có bao nhiêu cách chọn quả cầu vàng ?
HS: Trả lời.
GV: Hãy tính xác suất của biến cố A ?
HS:
GV: Vì chỉ có 2 màu đỏ hoặc vàng nên ta thấy ngay B =
HS: B là biến cố đối của A.
GV: Tính xác suất của biến cố B.
+ Ta sử dụng công thức nào
HS: Vận dụng hệ quả để tính xác suất.
GV: Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 2
HS: Đọc yêu cầu bài toán.
GV: Gọi 3 học sinh lên bảng trình bày bài.
HS: Lên bảng trình bày.
GV: HS ở dưới tự làm bài vào vở
GV: Có bao nhiêu cách chon 1 quả bóng
HS: Có 10 cách
GV: Có bao nhiêu quả ghi số lẻ bao nhiêu quả ghi số chia hết cho 2
HS: + Có 5 quả ghí số lẻ
+ Có 5 quả ghí số chia hết cho
GV: Yêu cầu HS nhận xét bài làm
HS : Đưa ra nhận xét
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất