Toán 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Duy
Ngày gửi: 22h:43' 12-10-2014
Dung lượng: 36.8 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Duy
Ngày gửi: 22h:43' 12-10-2014
Dung lượng: 36.8 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Tuần dạy: 9 Ngày soạn: 10/10/2014
Tiết PPCT: 26 Ngày dạy: 13/10/2014
BÀI 3: NHỊ THỨC NIU-TƠN
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
Biết được: Công thức nhị thức Niu-tơn
2.Về kỹ năng:
Biết khai triển nhị thức Niu-tơn với một số mũ cụ thể
Biết được hệ số của trong khai triển nhị thức Niu-tơn thành đa thức
3.Về tư duy, thái độ: Phát triển tư duy logic, sáng tạo trong tiếp thu kiến thức mới. Rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ được kiến thức vào trong thực tế.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, SGK, phấn...
Học sinh: xem bài trước, SGK, viết…
III. Phương pháp dạy học: Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đó phương pháp chính được sử dụng là đàm thoại, thuyết trình, giảng giải. IV. Tiến trình của bài học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2. Bài cũ: Một tủ gồm 20 loại sách, có bao nhiêu cách chọn ra hai quyển để đọc. Hỏi có tất cả bao nhiêu cách lập . Đáp số:
3. Bài mới
Hoạt động giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Công thức nhị thức NiuTor
GV: Giao nhiệm vụ :
+ Nhắc lại đn và các tính chất của số tổ hợp.
+ Dùng MTĐT tính:
HS: Nhớ lại các kiến thức trên và dự kiến câu trả lời.
GV: Hình thành kiến thức mới bằng con đường qui nạp:
GV: Nhận xét về số mũ của a,b trong ktriển:(a+b)2=?
(a+b)3=?
+ Liên hệ các số tổ hợp này với hệ số của khai triển (a+b)2;(a+b)3.
- Gợi ý dẫn dắt hs đưa ra công thức (a+b)n.
a+b=
- Chính xác hóa và đưa ra công thức trong SGK.
HS: Dựa vào số mũ của a,b trong khai triển để phát hiện ra đặc điểm chung.
+ Tính các số tổ hợp theo yêu cầu.
+ Liên hệ giữa các số tổ hợp và hsố của khai triển .
+ Dự kiến công thức khai triển:(a+b)n.
HS: Dựa vào qui luật viết khai triển để đưa ra câu trả lời.
GV: Giáo viên hướng dẫn giải ví dụ
- GV: Chia lớp ra thành 3 nhóm với các công việc sau:
Nhóm 1: Khai triển (x+1)5.
Nhóm 2:Kt (-x+2)6.
Nhóm 3: Kt (2x+1)7.
HS:
- Dựa vào nhị thức ,trao đổi ,thảo luận nhóm để đưa ra kết quả
GV: Yêu cầu 3 nhóm cùng làm:
GV: Áp dụng khai triển (a+b)n với
a = b = 1.
-Số tập con của tập hợp có n ptử.
HS: a = b = 1: .
+ 2n.
GV: Nhắc lại các hằng đẳng thức:
(a-b)2;(a-b)3.
+ Liên hệ các số tổ hợp với hệ số của khai triển (a-b)2;(a-b)3.
HS: Vận dụng các kiến thức đã học ở trên để kluận:
.
GV: (a-b)n ?
HS: (a-b)n=[a+(-b)]n=.
Chú ý :Hs cũng có thể kt (a-b)n=(-b+a)n =… và kết quả này cũng đúng do tính chất:
GV: Yêu cầu 3 nhóm cùng làm:
HS: Áp dụng kt (a-b)n với a=4x;b=-1 để chọn kquả là A.
GV: Áp dụng ktriển (a-b)n với a=b=1.
HS:
I) Công Thức Nhị Thức Niutor
Hoặc có thể thu gọn lại như sau:
(**)
Công thức (*) và (**) đươc gọi là công thức
nhị thứcNiu-tơn(hay gọi tắt là nhị thức Niu-tơn).
Kí hiệu ( đọc là xích ma dùng để thu gọn
một tổng có qui luật cho trước.
Tiết PPCT: 26 Ngày dạy: 13/10/2014
BÀI 3: NHỊ THỨC NIU-TƠN
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
Biết được: Công thức nhị thức Niu-tơn
2.Về kỹ năng:
Biết khai triển nhị thức Niu-tơn với một số mũ cụ thể
Biết được hệ số của trong khai triển nhị thức Niu-tơn thành đa thức
3.Về tư duy, thái độ: Phát triển tư duy logic, sáng tạo trong tiếp thu kiến thức mới. Rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ được kiến thức vào trong thực tế.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, SGK, phấn...
Học sinh: xem bài trước, SGK, viết…
III. Phương pháp dạy học: Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đó phương pháp chính được sử dụng là đàm thoại, thuyết trình, giảng giải. IV. Tiến trình của bài học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2. Bài cũ: Một tủ gồm 20 loại sách, có bao nhiêu cách chọn ra hai quyển để đọc. Hỏi có tất cả bao nhiêu cách lập . Đáp số:
3. Bài mới
Hoạt động giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Công thức nhị thức NiuTor
GV: Giao nhiệm vụ :
+ Nhắc lại đn và các tính chất của số tổ hợp.
+ Dùng MTĐT tính:
HS: Nhớ lại các kiến thức trên và dự kiến câu trả lời.
GV: Hình thành kiến thức mới bằng con đường qui nạp:
GV: Nhận xét về số mũ của a,b trong ktriển:(a+b)2=?
(a+b)3=?
+ Liên hệ các số tổ hợp này với hệ số của khai triển (a+b)2;(a+b)3.
- Gợi ý dẫn dắt hs đưa ra công thức (a+b)n.
a+b=
- Chính xác hóa và đưa ra công thức trong SGK.
HS: Dựa vào số mũ của a,b trong khai triển để phát hiện ra đặc điểm chung.
+ Tính các số tổ hợp theo yêu cầu.
+ Liên hệ giữa các số tổ hợp và hsố của khai triển .
+ Dự kiến công thức khai triển:(a+b)n.
HS: Dựa vào qui luật viết khai triển để đưa ra câu trả lời.
GV: Giáo viên hướng dẫn giải ví dụ
- GV: Chia lớp ra thành 3 nhóm với các công việc sau:
Nhóm 1: Khai triển (x+1)5.
Nhóm 2:Kt (-x+2)6.
Nhóm 3: Kt (2x+1)7.
HS:
- Dựa vào nhị thức ,trao đổi ,thảo luận nhóm để đưa ra kết quả
GV: Yêu cầu 3 nhóm cùng làm:
GV: Áp dụng khai triển (a+b)n với
a = b = 1.
-Số tập con của tập hợp có n ptử.
HS: a = b = 1: .
+ 2n.
GV: Nhắc lại các hằng đẳng thức:
(a-b)2;(a-b)3.
+ Liên hệ các số tổ hợp với hệ số của khai triển (a-b)2;(a-b)3.
HS: Vận dụng các kiến thức đã học ở trên để kluận:
.
GV: (a-b)n ?
HS: (a-b)n=[a+(-b)]n=.
Chú ý :Hs cũng có thể kt (a-b)n=(-b+a)n =… và kết quả này cũng đúng do tính chất:
GV: Yêu cầu 3 nhóm cùng làm:
HS: Áp dụng kt (a-b)n với a=4x;b=-1 để chọn kquả là A.
GV: Áp dụng ktriển (a-b)n với a=b=1.
HS:
I) Công Thức Nhị Thức Niutor
Hoặc có thể thu gọn lại như sau:
(**)
Công thức (*) và (**) đươc gọi là công thức
nhị thứcNiu-tơn(hay gọi tắt là nhị thức Niu-tơn).
Kí hiệu ( đọc là xích ma dùng để thu gọn
một tổng có qui luật cho trước.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất