Tuần 13. Tỏ lòng (Thuật hoài)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Kim Thanh
Ngày gửi: 03h:39' 06-11-2014
Dung lượng: 101.0 KB
Số lượt tải: 225
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Kim Thanh
Ngày gửi: 03h:39' 06-11-2014
Dung lượng: 101.0 KB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích:
0 người
Tuần 12
Tiết 35
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp HS
- Hiểu
+ Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt: lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống thường nhật.
+ Hai dạng ngôn ngữ sinh hoạt: chủ yếu ở dạng nói (khẩu ngữ), đôi khi ở dạng viết (thư từ, nhật kí, nhắn tin,...)
- Biết: Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể) và các đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ba đặc trưng.
2. Kĩ năng:
- Lĩnh hội và phân tích ngôn ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
- Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày.
- Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày, nhất là việc dùng từ, việc xưng hô, biểu hiện tình cảm, thái độ và nói chung là thể hiện văn hóa giao tiếp trong đời sống hiện nay.
- Kĩ năng giao tiếp, tự nhận thức, ra quyết định.
3. Thái độ:
Có ý thức sử dụng ngôn ngữ đúng phong cách. Giao tiếp có văn hóa trong đời sống hàng ngày qua việc dùng từ, xưng hô, biểu hiện tình cảm, thái độ.
II. Trọng tâm:
Nắm được khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
III. Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo,…
- HS: Học bài, soạn bài trước ở nhà,…
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức: KTSS
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là ngôn ngữ nói? Thế nào là ngôn ngữ viết?
- Nêu đặc điểm của ngôn ngữ nói và đặc điểm của ngôn ngữ viết?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu ngôn ngữ sinh hoạt.
- Thao tác 1: Tìm hiểu khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt.
GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK và cho biết: Cuộc hội thoại diễn ra ở đâu, khi nào? Các nhân vật giao tiếp là những ai? Có quan hệ giữa họ như thế nào? Nội dung, hình thức và mục đích giao tiếp của cuộc hội thoại là gì? Ngôn ngữ trong cuộc hội thoại có đặc điểm gì?
HS căn cứ vào SGK tìm hiểu, trao đổi, suy nghĩ, trả lời.
GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh.
GV: Căn cứ vào kết quả phân tích cuộc hội thoại trên, em hãy cho biết thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt?
HS căn cứ vào ghi nhớ SGK trả lời.
- Thao tác 2: Tìm hiểu các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt.
GV: Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt?
HS căn cứ vào SGK trả lời.
GV cho vd về dạng lời nói tái hiện: “- Chí Phèo đấy hở? Lè bè vừa vừa chứ, tôi không phải là cái kho. Rồi ném bẹt năm hào xuống đất, cụ bảo hắn:
- Cầm lấy mà cút, đi đi cho rảnh. Rồi làm mà ăn chứ cứ báo người ta mãi à? Hắn trợn mắt chỉ vào mặt cụ.
- Tao không đến đây xin năm hào. Thấy hắn toan làm dữ, cụ đành dịu giọng. -Thôi, cầm lấy vậy tôi, không còn hơn. Hắn vênh cái mặt lên, rất kiêu ngạo: -Tao đã bảo tao không đòi tiền”.
- Thao tác 3: Hướng dẫn HS làm bài tập ở SGK.
GV yêu cầu HS thảo luận, phát biểu giải thích về nội dung các câu ca dao.
HS căn cứ vào các bài ca dao tìm hiểu, trao đổi, suy nghĩ, trả lời.
GV nhận xét, bổ sung: Trong giao tiếp con người phải thể hiện phương châm lịch sự. Tuỳ trường hợp mà cần lựa chọn từ ngữ và cách nói, có khi phải giữ đúng phép tắc xã giao, có khi cần phải nói thẳng, tránh xu nịnh người đối thoại. Lời nói thẳng không phải lúc nào cũng làm vừa lòng (vui lòng) người đối thoại nhưng lại có tác dụng tốt...
GV: Em hãy giải thích ý nghĩa của câu ca dao trên? Nghĩa của từ “người ngoan”, “lời”?
HS đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, khẳng định đáp án.
GV yêu cầu HS làm bài tập b theo câu hỏi.
HS làm bài tập theo yêu cầu, trả
Tiết 35
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp HS
- Hiểu
+ Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt: lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống thường nhật.
+ Hai dạng ngôn ngữ sinh hoạt: chủ yếu ở dạng nói (khẩu ngữ), đôi khi ở dạng viết (thư từ, nhật kí, nhắn tin,...)
- Biết: Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể) và các đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ba đặc trưng.
2. Kĩ năng:
- Lĩnh hội và phân tích ngôn ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
- Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày.
- Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày, nhất là việc dùng từ, việc xưng hô, biểu hiện tình cảm, thái độ và nói chung là thể hiện văn hóa giao tiếp trong đời sống hiện nay.
- Kĩ năng giao tiếp, tự nhận thức, ra quyết định.
3. Thái độ:
Có ý thức sử dụng ngôn ngữ đúng phong cách. Giao tiếp có văn hóa trong đời sống hàng ngày qua việc dùng từ, xưng hô, biểu hiện tình cảm, thái độ.
II. Trọng tâm:
Nắm được khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
III. Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo,…
- HS: Học bài, soạn bài trước ở nhà,…
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức: KTSS
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là ngôn ngữ nói? Thế nào là ngôn ngữ viết?
- Nêu đặc điểm của ngôn ngữ nói và đặc điểm của ngôn ngữ viết?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu ngôn ngữ sinh hoạt.
- Thao tác 1: Tìm hiểu khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt.
GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK và cho biết: Cuộc hội thoại diễn ra ở đâu, khi nào? Các nhân vật giao tiếp là những ai? Có quan hệ giữa họ như thế nào? Nội dung, hình thức và mục đích giao tiếp của cuộc hội thoại là gì? Ngôn ngữ trong cuộc hội thoại có đặc điểm gì?
HS căn cứ vào SGK tìm hiểu, trao đổi, suy nghĩ, trả lời.
GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh.
GV: Căn cứ vào kết quả phân tích cuộc hội thoại trên, em hãy cho biết thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt?
HS căn cứ vào ghi nhớ SGK trả lời.
- Thao tác 2: Tìm hiểu các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt.
GV: Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt?
HS căn cứ vào SGK trả lời.
GV cho vd về dạng lời nói tái hiện: “- Chí Phèo đấy hở? Lè bè vừa vừa chứ, tôi không phải là cái kho. Rồi ném bẹt năm hào xuống đất, cụ bảo hắn:
- Cầm lấy mà cút, đi đi cho rảnh. Rồi làm mà ăn chứ cứ báo người ta mãi à? Hắn trợn mắt chỉ vào mặt cụ.
- Tao không đến đây xin năm hào. Thấy hắn toan làm dữ, cụ đành dịu giọng. -Thôi, cầm lấy vậy tôi, không còn hơn. Hắn vênh cái mặt lên, rất kiêu ngạo: -Tao đã bảo tao không đòi tiền”.
- Thao tác 3: Hướng dẫn HS làm bài tập ở SGK.
GV yêu cầu HS thảo luận, phát biểu giải thích về nội dung các câu ca dao.
HS căn cứ vào các bài ca dao tìm hiểu, trao đổi, suy nghĩ, trả lời.
GV nhận xét, bổ sung: Trong giao tiếp con người phải thể hiện phương châm lịch sự. Tuỳ trường hợp mà cần lựa chọn từ ngữ và cách nói, có khi phải giữ đúng phép tắc xã giao, có khi cần phải nói thẳng, tránh xu nịnh người đối thoại. Lời nói thẳng không phải lúc nào cũng làm vừa lòng (vui lòng) người đối thoại nhưng lại có tác dụng tốt...
GV: Em hãy giải thích ý nghĩa của câu ca dao trên? Nghĩa của từ “người ngoan”, “lời”?
HS đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, khẳng định đáp án.
GV yêu cầu HS làm bài tập b theo câu hỏi.
HS làm bài tập theo yêu cầu, trả
 









Các ý kiến mới nhất