Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tổ chức QĐND VN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quý Tuyến
Ngày gửi: 17h:53' 25-07-2008
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
Phần 1: ý định giảng dạy

I. Mục tiêu bài giảng:
Bồi dưỡng cho học sinh hiểu được những vấn đề cơ bản về QĐND Việt Nam và chức năng, nhiệm vụ chính của một số tổ chức cơ bản trong QĐND Việt Nam. Giúp họ có cơ sở tìm hiểu về quân đội, tham gia xây dựng QĐND.
II. Nội dung - thời gian – trọng điểm:
1. Nội dung- Thời gian:
- Tên bài: Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam ; 3 tiết
- Nội dung 1: Tổ chức và hệ thống tổ chức trong QĐND Việt Nam ; 1/2 tiết( tiết thứ: 10 )
- Nội dung 2: Chức năng, nhiệm vụ chính của một số cơ quan, đơn vị trong QĐND Việt Nam;1,5tiết( tiết thứ: 10 + 11 )
- Nội dung 3: Cấp hiệu, phù hiệu và quân hiệu của QĐND Việt Nam; 1/2 tiết( Tiết thứ 12)
2. Trọng điểm:
- Tổ chức và hệ thống tổ chức trong QĐND VN
- Chức năng nhiệm vụ của các cơ quan trong QĐND VN
III. tổ chức – phương pháp:
1. Tổ chức:
Lấy đội hình lớp học để giảng dạy
2. Phương pháp:
- Đối với giáo viên: Sử dụng phương pháp giới thiệu, minh hoạ qua sơ đồ, kiểm tra.
- Đối với học sinh:
+ Giờ lên lớp ghi chép đầy đủ các nội dung cơ bản mà giáo viên trình bày. Trả lời những vấn đề giáo viên đặt ra.
+ Trao đổi mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến của mình.
IV. địa điểm- vật chất bảo đảm:
1.Địa điểm:
- Học lý thuyết: Trong lớp học
- Học thực hành:
2. Vật chất bảo đảm:
- Đối với giáo viên:
+ Giáo án, giáo trình, tài liệu tham khảo và mô hình, học cụ, tranh vẽ...phục vụ giảng dạy.
+ Phổ biến các quy định của lớp học và các quy định về bảo đảm an toàn.
- Đối với học sinh :
+ Vở ghi, bút viết, tài liệu tham khảo(nếu có) và trang phục gọn gàng.
+ Chấp hành các quy định về bảo đảm an toàn, quy định lớp học.
Phần 2: Thực hành giảng dạy
Nội dung 1: Tổ chức và hệ thống tổ chức trong QĐND VN
1. Tổ chức quân đội nhân dân Việt Nam.
- QĐND Việt Nam
+ Là một tổ chức quân sự, tổ chức nòng cốt của các LLVT nhân dân Việt Nam, do đảng và nhà nước Việt Nam lãnh đạo, giáo dục, rèn luyện và quản lý là nhiệm vụ giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
+ QĐND Việt Nam mang bản chất giai cấp công nhân Việt Nam, mang tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc. Một đội quân từ nhân dân mà ra chiến đấu vì mục tiêu “ĐLDT và CNXH”.
- Thành phần cơ cấu của QĐND Việt Nam.
- QĐND Việt Nam bao gồm BĐCL, BĐCL, BĐĐP, bộ đội biên phòng có lực lượng thường trực và LLDBĐV.
- Lực lượng trên được tổ chức thành các cơ quan, đơn vị, học viên, nhà trường theo một hệ thống thống nhất, chặt chẽ, nghiêm ngặt từ toàn quân đến cơ sở.
2. Hệ thống tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam
- Căn cứ để tổ chức:
+ Vào chức năng, nhiệm vụ chính trị của quân đội.
+ Phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của đất nước.
+ Truyền thống tổ chức quân đội của dân tộc qua từng giai đoạn lịch sử, (mỗi giai đoạn lcị sử có quy mô, hình thức tổ chức quân đội khác nhau).
- Nhìn tổng quát, tổ chức QĐND Việt Nam bao gồm:
+ Bộ Quốc phòng và các cơ quan Bộ Quốc phòng.
+ Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
+ ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có các Bộ chỉ huy quân sự, ban chỉ huy (tỉnh đội, huyện đội…)
3. Hệ thống tổ chức Đảng trong quân đội nhân dân Việt Nam.
a) Thực hiện nguyên tắc Đảng lãnh đạo quân đội.
- Đảng lãnh đạo quân đội tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt thông qua hệ thống tổ chức đảng, chỉ huy, cơ quan chính trị, cán bộ chính trị và các tổ chức quần chúng ở đơn vị cơ sở.
Tổ chức Đảng trong quân đội gắn liền với tổ chức chỉ huy trong quân đội.
- Toàn quân có Đảng uỷ quân sự Trung ương (gọi tắt là quân uỷ Trung ương) do Bộ chính trị chỉ định.
+ Quân uỷ Trung ương gồm một số uỷ viên ban chấp hành Trung ương công tác trong quân đội và một số uỷ viên ban chấp hành Trung ương ngoài quân đội.
+ Đảng uỷ quân sự Trung ương đặt dưới sự lãnh đạo của ban chấp hành Trung ương mà trực tiếp thường xuyên là Bộ chính trị.
b) Hệ thống tổ chức Đảng cụ thể trong quân đội.
- Tổ chức Đảng trong BĐCL và BĐBP: các cơ quan Bộ quốc phòng, các đơn vị trực thuộc Bộ quốc phòng được tổ chưc đảng uỷ. Đảng uỷ cấp nào do Đại hội cấp đó bầu.
- Tổ chức Đảng cấp quân khu trong tổ chức QĐND Việt Nam, Đảng uỷ quân sự quân khu gồm một số đồng chí công tác trong Đảng bộ quân khu do Đại hội đại biểu Đảng bộ quân khu bầu ra và các đồng chí bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ trên địa bàn quân khu được chỉ định tham gia.
- Tổ chức Đảng ở cơ quan quân sự, đơn vị BĐĐP và bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố.
+ Đảng uỷ quân sự địa phương cấp tỉnh, thành phố, huyện quận, thị xã gồm các đồng chí công tác trong Đảng bộ quân sự do Đại hội Đảng bộ cùng cấp bầu. Đồng chí bí thư cấp uỷ địa phương và một số đồng chí ngoai Đảng bộ quân sự được chỉ thị tham gia.
+ Cơ quan chính trị cấp trên trực tiếp phối hợp với các cấp uỷ địa phương chỉ đạo CTĐ- CTCT, CTQC trong LLVT địa phương và bộ đội biên phòng.
Nội dung 2: Chức năng nhiệm vụ chính của một số cơ quan, đơn vị trong quân đội nhân dân Việt nam.
Có 11 cơ quan, đơn vị, vì thời gian ít nên tập trung 3 cơ quan: TCCT, TCHC và Tổng cục CNQP.
1. Bộ quốc phòng
Là cơ quan lãnh đạo, chỉ huy, quản lý cao nhất của toàn dân.
2. Bộ tổng tham mưu và cơ quan tham mưu các cấp trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Là cơ quan chỉ huy các LLVT có chức năng bảo đảm trình độ SSCĐ của LLVT và điều hành mọi hoạt động quân sự trong thời bình và thời chiến.
3. Tổng cục Chính trị và cơ quan Chính trị các cấp trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Là cơ quan đảm nhiệm CTĐ- CTCT trong QĐND, hoạt động dưới sự lãnh đạo của Bộ chính trị, Đảng uỷ quân sự Trung ương các cấp uỷ Đảng cùng cấp.
- Nhiệm vụ: TCCT và cơ quan chính trị các cấp căn cứ vào nghi quyết, chỉ thị của Đảng, sự chỉ đạo của cơ quan chính trị cấp trên, đề suất những chủ trương, giải pháp, kế hoach CTĐ- CTCT của toàn dân, của từng đơn vị, các tổ chức.Tiến hành và thực hiện tốt CTĐ- CTCT bảo đảm cho quân đội thực hiện thắng lợi nhiệm vụ Chính trị được giao.
4. Tổng cục hậu cần và cơ quan hậu cần các cấp.
- Là cơ quan tham mưu đảm bảo về mặt hậu cần của toàn quân và từng đơn vị.
- Nhiệm vụ: TCHC, cơ quan hậu cần các cấp, nghiên cứu đề xuất các vấn đề có liên quan đến tổ chức lực lượng, chỉ đạo công tác bảo đảm hậu cần cho nêng QPTD, quân đội, LLVT cả trong thời bình và thời chiến. Trực tiếp tổ chức, chỉ đạo bảo đảm hậu cần cho bộ đội, tăng gia sản xuất, tạo nguồn và nghiên cứu khoa học, khai thác sử dụng vật tư, trang bị…
5. Tổng cục kỹ thuật và cơ quan kỹ thuật các cấp trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Là cơ quan bảo đảm trang bị kỹ thuật, phương tiện chiễn tranh cho toàn quân và từng đơn vị.
6. Tổng cục công nghiệp quốc phòng, các cơ quan, đơn vị sản xuất Quốc phòng.
Là cơ quan, đơn vị chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ sản xuất Quốc phòng.
- Chức năng nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu, đề xuất các vấn đề có liên quan đến tổ chức, chỉ đạo công tác công nghiệp QPTD và CTND.
+ Trực tiếp tổ chức chỉ đạo sản xuất, tạo nguồn bảo đảm cho sản xuất của nghành CNQP trong quân đội.
+ Tổ chức chỉ đạo nghiên cứu khoa học và huấn luyên bộ đội về CNQP.
7. Quân Khu.
Là tổ chức quân sự theo lãnh thổ một số tỉnh, thành giáp nhau, có liên quan với nhau về quấn sự, Quốc phòng.
8. Quân đoàn.
Là lực lượng thường trực của quân đội, là đơn vị tác chiến, chiến dịch, lực lượng thường từ 3 đến 4 sư đoàn bộ binh và một số Lữ đoàn, trung đoàn binh chủng, bảo đảm.
9. Quân chủng.
Là lực lượng quân đội được tổ chức, biên chế, trang bị, huấn luyện theo đặc trưng chức năng, nhiệm vụ và phương thức tác chiến riêng. Hiện nay ta có quân chủng Hải quân và Phòng không-Phông quân.
10. Bộ đội biên phong.
Là một bộ phận của QĐND Việt Nam. Chức năng chủ yếu là quản lý Nhà Nước đối với biên giới Quốc gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, lợi ích Quốc gia, giữ gìn An Ninh biên giới, vùng Biển của tổ quốc.
11.Binh chủng trong QĐND Việt Nam.
Là những nghành chuyên môn chiến đấu và bảo đảm chiến đấu cho quân đội.
Khi giảng dạy phần II chủ yếu sử dụng Phương pháp: Thuyết trình ( bảo đảm hệ thống nhưng vì thời gian ít nên có trọng tâm, trong điểm), minh hoạ ( lấy ví dụ để làm rõ nhiệm vụ chức năng của các cơ quan, đơn vị nhưng cần ngắn gọn, rõ).
Nội dung 3: Cấp hiệu, phù hiệu và quân hiệu của quân đội nhân dân Việt Nam.
1.Những quy định chung
a)Sĩ quan QĐND Việt Nam.
- Là sĩ quan QĐND phải đủ ba điều kiện sau đây:
+ Là cán bộ của đảng, Nhà nước ta.
+ Hoạt động trong lĩnh vực quân sự.
Được Nhà nước phong quân hàm: Cấp Uý, Tá, Tướng.
- Sĩ quan quân đội chia làm hai nghạch: Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị.
- Quân phục, phù hiệu, cấp hiệu của sĩ quan do Chính phủ quy định.
b) Hạ sĩ quan và binh sĩ.
- Hạ sĩ quan có ba bậc quân hàm: Hạ sĩ, Trung sĩ, Thượng sĩ.
- Binh sĩ có hai bậc quân hàm: Binh nhì và binh nhất.
c) Quân nhân chuyên nghiệp
Là quân nhân có trình độ chuyên môn…Tình nguyện phục vụ quân đội lâu dài.
d) Công chức quốc phòng và công nhân viên quốc phòng.
2. Quân hàm của hạ sĩ quan
Hệ thống cấp bậc quân hàm của Hạ sĩ quan: Ba cấp 12 bậc.
- Cấp
 
Gửi ý kiến