Tìm kiếm Giáo án
Tuần 2. Tô các nét cơ bản. Tập tô: e b bé

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sua tam
Người gửi: lolem xuxi
Ngày gửi: 07h:35' 24-07-2019
Dung lượng: 920.5 KB
Số lượt tải: 314
Nguồn: sua tam
Người gửi: lolem xuxi
Ngày gửi: 07h:35' 24-07-2019
Dung lượng: 920.5 KB
Số lượt tải: 314
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thứ hai, ngày 12 tháng 6 năm 2017
Tiếng Việt
NÉT THẲNG, NÉT NGANG, NÉT XIÊN
1.Ôn chữ cái: Ôn bảng chữ cái.
- HS đồng thanh đọc lại bảng chữ cái
- HS đọc cá nhân bảng chữ cái.
2. Hướng dẫn viết nét thẳng, nét ngang, nét xiên.
* Nét thẳng:
- Nét thẳng cao 2 ô ly
- Cách viết: Từ đường kẻ ngang 3 xuống đường kẻ 1, trùng với đường kẻ dọc 3.
* Nét ngang:
- Dài 2 ô ly
- Cách viết: Viết trên đường kẻ ngang 3, từ đường kẻ dọc 2 viết nét ngang từ trái sang phải.
* Nét xiên.
- Nét xiên cao 2 ô ly, rộng 1 ô lý
- Cách viết:
+ Nét xiên phải: Từ dòng kẻ dọc 2 và đường kẻ ngang 3, kẻ đường chéo xuống đến dòng kẻ ngang 1 cắt với dòng kẻ dọc 3.
+ Nét xiên trái: Từ đường kẻ dọc ngang 3, kẻ đường chéo về dòng kẻ ngang 1 cắt với dòng kẻ dọc 2.
/
3. HS tập viết bảng con.
4. HS tập viết vở ô li.
- Mỗi nét viết 2 dòng.
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
5. Nhận xét, khen ngợi HS.
TOÁN
HÌNH TRÒN – HÌNH VUÔNG
1. Giới thiệu hình vuông.
- GV treo mẫu hình vuông lên bảng.
- HS quan sát, nhận xét.
+ Hình vuông có bao nhiêu cạnh? Các cạnh như thế nào với nhau? (Hình vuông có 4 cạnh, các cạnh dài bằng nhau)
- Gv hướng dẫn cách vẽ hình.
+ Hướng dẫn lấy tọa độ trên bảng con: Trên đường kẻ dọc 1 cắt đường kẻ ngang 5 lấy điểm số 1, trên đường kẻ dọc ngang 1 lấy điểm số 2, trên đường kẻ dọc 5 cắt với đường kẻ ngang 1 lấy điểm số 3, trên đường kẻ dọc ngang 5 lấy điểm số 4.
- HS tập vẽ bảng con.
2. Giới thiệu hình tròn.
- GV treo mẫu hình tròn lên bảng.
- HS quan sát, nhận xét.
+ Hình tròn có đặc điểm gì? (Không có cạnh như hình vuông)
- GV hướng dẫn vẽ hình tròn trên bảng con: Từ đường kẻ dọc 3 cắt với đường kẻ ngang 4 đặt bút vẽ nét cong chạm vào các đường kẻ dọc và kẻ ngang đậm của ô li to.
3. HS tập vẽ hình vào vở ô li
- Mỗi hình vẽ 2 dòng.
- GV quan sát, giúp đỡ HS.
4. Nhận xét, khen ngợi HS.
------------------------------------------
Thứ ba, ngày 13 tháng 6 năm 2017
Tiếng Việt
NÉT MÓC XUÔI. NÉT MÓC NGƯỢC. NÉT MÓC HAI ĐẦU
1. Ôn tập bảng chữ cái.
- HS đồng thanh đọc lại bảng chữ cái: Đọc xuôi, đọc ngươc, đọc tự do.
- Một số HS đọc cá nhân.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS.
2. Hướng dẫn viết nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc 2 đầu.
* Nét móc xuôi:
- Cao 2 ô li, rộng 1 ô li.
- Cách viết: đặt bút trên đường kẻ ngang 3 cắt với đường kẻ dọc 3, kéo thẳng xuống đến đường kẻ ngang 1 móc sang phải lên đến đường kẻ ngang 2 cắt với đường kẻ dọc 4.
* Nét móc ngược:
- Cao 2 ô li, rộng 1 ô li.
- Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ ngang2 cắt với đường kẻ dọc 3, viết nét cong chạm vào đường kẻ ngang 3, kéo thẳng xuống theo đường kẻ dọc 4 đến đường kẻ ngang 1.
* Nét móc 2 đầu:
- Cao 2 ô li, rộng 2 ô li.
- Cách viết: Là nét ghép giữa nét móc xuôi và nét móc ngược. Điểm đặt bút trên đường kẻ ngang 2 cắt với đường kẻ dọc 2, vẽ nét cong chạm lên đường kẻ ngang 3, kéo thẳng xuống theo đường kẻ dọc 3 đến đường kẻ ngang 1, móc sang phải đến dòng kẻ ngang 2 cắt với đường kẻ dọc 4.
/
3. HS tập viết bảng con.
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS
4. HS tập viết vở ô li.
- Mỗi nét viết 2 dòng.
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
5. Nhận xét, khen ngợi HS.
Toán
HÌNH TAM GIÁC
1. Giới thiệu hình tam giác.
- GV treo mẫu hình tam giác lên bảng.
- HS quan sát
Thứ hai, ngày 12 tháng 6 năm 2017
Tiếng Việt
NÉT THẲNG, NÉT NGANG, NÉT XIÊN
1.Ôn chữ cái: Ôn bảng chữ cái.
- HS đồng thanh đọc lại bảng chữ cái
- HS đọc cá nhân bảng chữ cái.
2. Hướng dẫn viết nét thẳng, nét ngang, nét xiên.
* Nét thẳng:
- Nét thẳng cao 2 ô ly
- Cách viết: Từ đường kẻ ngang 3 xuống đường kẻ 1, trùng với đường kẻ dọc 3.
* Nét ngang:
- Dài 2 ô ly
- Cách viết: Viết trên đường kẻ ngang 3, từ đường kẻ dọc 2 viết nét ngang từ trái sang phải.
* Nét xiên.
- Nét xiên cao 2 ô ly, rộng 1 ô lý
- Cách viết:
+ Nét xiên phải: Từ dòng kẻ dọc 2 và đường kẻ ngang 3, kẻ đường chéo xuống đến dòng kẻ ngang 1 cắt với dòng kẻ dọc 3.
+ Nét xiên trái: Từ đường kẻ dọc ngang 3, kẻ đường chéo về dòng kẻ ngang 1 cắt với dòng kẻ dọc 2.
/
3. HS tập viết bảng con.
4. HS tập viết vở ô li.
- Mỗi nét viết 2 dòng.
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
5. Nhận xét, khen ngợi HS.
TOÁN
HÌNH TRÒN – HÌNH VUÔNG
1. Giới thiệu hình vuông.
- GV treo mẫu hình vuông lên bảng.
- HS quan sát, nhận xét.
+ Hình vuông có bao nhiêu cạnh? Các cạnh như thế nào với nhau? (Hình vuông có 4 cạnh, các cạnh dài bằng nhau)
- Gv hướng dẫn cách vẽ hình.
+ Hướng dẫn lấy tọa độ trên bảng con: Trên đường kẻ dọc 1 cắt đường kẻ ngang 5 lấy điểm số 1, trên đường kẻ dọc ngang 1 lấy điểm số 2, trên đường kẻ dọc 5 cắt với đường kẻ ngang 1 lấy điểm số 3, trên đường kẻ dọc ngang 5 lấy điểm số 4.
- HS tập vẽ bảng con.
2. Giới thiệu hình tròn.
- GV treo mẫu hình tròn lên bảng.
- HS quan sát, nhận xét.
+ Hình tròn có đặc điểm gì? (Không có cạnh như hình vuông)
- GV hướng dẫn vẽ hình tròn trên bảng con: Từ đường kẻ dọc 3 cắt với đường kẻ ngang 4 đặt bút vẽ nét cong chạm vào các đường kẻ dọc và kẻ ngang đậm của ô li to.
3. HS tập vẽ hình vào vở ô li
- Mỗi hình vẽ 2 dòng.
- GV quan sát, giúp đỡ HS.
4. Nhận xét, khen ngợi HS.
------------------------------------------
Thứ ba, ngày 13 tháng 6 năm 2017
Tiếng Việt
NÉT MÓC XUÔI. NÉT MÓC NGƯỢC. NÉT MÓC HAI ĐẦU
1. Ôn tập bảng chữ cái.
- HS đồng thanh đọc lại bảng chữ cái: Đọc xuôi, đọc ngươc, đọc tự do.
- Một số HS đọc cá nhân.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS.
2. Hướng dẫn viết nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc 2 đầu.
* Nét móc xuôi:
- Cao 2 ô li, rộng 1 ô li.
- Cách viết: đặt bút trên đường kẻ ngang 3 cắt với đường kẻ dọc 3, kéo thẳng xuống đến đường kẻ ngang 1 móc sang phải lên đến đường kẻ ngang 2 cắt với đường kẻ dọc 4.
* Nét móc ngược:
- Cao 2 ô li, rộng 1 ô li.
- Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ ngang2 cắt với đường kẻ dọc 3, viết nét cong chạm vào đường kẻ ngang 3, kéo thẳng xuống theo đường kẻ dọc 4 đến đường kẻ ngang 1.
* Nét móc 2 đầu:
- Cao 2 ô li, rộng 2 ô li.
- Cách viết: Là nét ghép giữa nét móc xuôi và nét móc ngược. Điểm đặt bút trên đường kẻ ngang 2 cắt với đường kẻ dọc 2, vẽ nét cong chạm lên đường kẻ ngang 3, kéo thẳng xuống theo đường kẻ dọc 3 đến đường kẻ ngang 1, móc sang phải đến dòng kẻ ngang 2 cắt với đường kẻ dọc 4.
/
3. HS tập viết bảng con.
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS
4. HS tập viết vở ô li.
- Mỗi nét viết 2 dòng.
- GV quan sát, sửa lỗi cho HS.
5. Nhận xét, khen ngợi HS.
Toán
HÌNH TAM GIÁC
1. Giới thiệu hình tam giác.
- GV treo mẫu hình tam giác lên bảng.
- HS quan sát
 








Các ý kiến mới nhất