TN - Chọn Giống (có Đ/Á)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường Huy
Ngày gửi: 21h:20' 07-05-2008
Dung lượng: 101.0 KB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Trường Huy
Ngày gửi: 21h:20' 07-05-2008
Dung lượng: 101.0 KB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
Chương Chọn Giống
Câu 1: Giao phấn gần không dẫn đến kết quả nào dưới đây:
A) Hiện tượng thoái hoá B) Tăng tỉ lệ thể đồng hợp
C) Tạo ưu thế lai D) Tạo ra dòng thuần
Câu 2: Luật hôn nhân gia đình cấm kết hôn trong họ hàng gần dựa trên cơ sở di truyền học nào?
A) Dễ làm xuất hiện các gen đột biến lặn có hại gây bệnh
B) Dễ làm xuất hiện các gen đột biến trội có hại gây bệnh
C) Thế hệ sau xuất hiện các biểu hiện bất thường
D) Gen lặn có hại có điều kiện xuất hiện ở trạng thái đồng hợp gây ra các tật bệnh ở người
Câu 3: Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết ở vật nuôi và tự thụ phấn ở cây trồng để:
A) Củng cố các đặc tính quý
B) Tạo dòng thuần tạo điieù kiện thuận lợi cho việc đánh giá kiểu gen của từng dòng thuần
C) Chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai, tạo giống mới
D) Tất cả đều đúng
Câu 4 :Với 2 gen alen A, a, thế hệ ban đầu chỉ gồm các cá thể kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ thứ 3 tỉ lệ cơ thể dị hợp tử và đồng hợp tử sẽ là:
A) Aa = 12.5%; AA = aa = 43.75% B) Aa = 12.5%; AA = aa = 87.5%
C) Aa = 25%; AA = aa = 75% D) Aa = 25%; AA = aa = 37.5%
Câu 5: Một cá thể với kiểu gen AaBbDd sau 1 thời gian dài thực hiện giao phối gần, sẽ xuất hiện bao nhiêu dòng thuần?
A) 2 B) 4 C) 8 D) 6
Câu 6 :Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ xuất hiện hiện tượng thoái hoá giống do:
A) Các gen trội đột biến có hại tăng cường biểu hiện ở trạng thái đồng hợp
B) Các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do tăng cường thể đồng hợp
C) Phát tán gen trội đột biến có hại trong các thế hệ sau
D) Sức sống của các cá thể thế hệ sau sẽ kém dần, sinh trưởng và phát triển chậm, năng suất giảm, bộc lộ các tính trạng xấu
Câu 7; Ở cây giao phấn, khi tiến hành tự thụ bắt buộc qua nhiều thế hệ sẽ quan sát thấy hiện tượng:
A) Sức sống của các cá thể thế hệ sau sẽ kém dần
B) Thế hệ sau có sức sống hơn hẳn bố mẹ
C) Giống lai có sức sống cao hơn, chống bệnh tốt hơn, độ hữu thụ tăng hơn so với dạng gốc ban đầu
D) Xuất hiện 1 số giống mới
Câu 8: Trong chọn giống để củng cố một đặc tính mong muốn, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn hay giao phối cận huyết do:
A) Thế hệ sau sẽ có độ dị hợp cao do đó các gen lặn đột biến có hại không được biểu hiện
B) Thế hệ sau tập trung các gen trội nên thể hiện ưu thế lai
C) Các gen lặn đều được biểu hiện tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá kiểu gen
D) Tạo ra những dòng thuần có các cặp gen ở trạng thái đồng hợp
Câu 9 Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết là bước trung gian tạo dòng thuần để chuaån bò cho việc
A) Tạo ưu thế lai B) Lai khác thứ C) Lai xa D) Lai cải tiến giống
Câu 10 Trong chọn giống muốn phát hiện các gen lặn đột biến xấu để loại bỏ chúng ra khỏi quần thể, người ta sử dụng phương pháp:
A) Lai phân tích B) Lai cải tiến giống C) Lai gần D) Lai kinh tế
Câu 11 Ở cây trồng hiện tượng…..( U: ưu thế lai; T: thoái hoá) xảy ra do trải qua nhiều thế hệ…( TH: tự thụ phấn bắt buộc; G: giao phấn) sẽ làm tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp và giảm dần tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể, tạo điều kiện cho các gen… (L: lặn; T: trội) đột biến có hại có điều kiện xuất hiện ở trạng thái…(Đ: đồng hợp; D: dị hợp) và biểu hiện thành kiểu hình
A) U; G; L; D B) T; G; L; D C) T; TH; L; Đ D) U; G; T; D
Câu 12 Để tạo được ưu thế lai tốt nhất từ cây trồng cần thực hiện các hình thức lai nào dưới đây
A) Lai kinh tế B) Lai khác dòng C) Lai xa D) Lai khác thứ
Câu 13 Cơ sở di truyền học của hiện tượng ưu thế lai là:
A) Ở cơ thể F1 dị hợp, các gen lặn có hại đã bị các gen trội bình thường át chế
B) Tập trung các gen trội có lợi từ cả bố và mẹ làm tăng cường tác động cộng gộp của các gen trội
C) Cơ thể dị hợp của các alen luôn luôn tốt hơn thể đồng hợp
D) Tất cả đều đúng
Câu 14 Hiện tượng ưu thế lai biểu hiện khi lai…(L: khác loài; T: khác thứ; Đ: khác dòng; C: khác loài, thứ hoặc dòng) nhưng ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong…(T: lai khác thứ; L: lai khác loài; D: lai khác dòng). Cơ thể lai…(F2; F1) thường có các đặc điểm vượt trội bố mẹ về sức sống, sinh trưởng, phát triển, về tính chống bệnh…
A) L; D; F1 B) T; L; F1 C) D; L; F2 D) C; D; F1
Câu 15 Giả thuyết siêu trội giải thích hiện tương ưu thế lai như sau:
A) Do tương tác giữa hai alen khác nhau của cùng một gen trong cặp alen dị hợp dẫn đến hiệu quả bổ trợ, mở rộng phạm vi biểu hiện kiểu hình
B) Các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn các alen lặn, biểu hiện rõ ở các tính trạng đa gen. Sự tập trung nhiều gen trội có lợi trong kiểu gen sẽ dẫn đến ưu thế lai
C) Ở cơ thể lai các gen phần lớn ở trạng thái dị hợp, alen trội có lợi át chế sự biểu hiện của các alen lặn có hại không cho các alen này biểu hiện.
D) Do gia tăng số lượng gen trội ở cở thể đa bội làm tăng cường mức độ biểu hiện trên kiểu hình
Câu 16 Giả thuyết về trạng thái di hợp giải thích hiện tượng ưu thế lai như sau:
A) Ở cơ thể lai các gen phần lớn ở trạng thái di hợp, alen trội có lợi át chế sự biểu hiện của các alen lặn có hại, không cho các alen này biểu hiện.
B) Các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn các alen lặn, biểu hiện rõ ở các tính trạng đa gen. Sự tập trung nhiều gen trội có lợi trong kiểu gen sẽ dẫn đến ưu thế lai
C) Do tương tác giữa hai alen khác nhau của cùng một gen trong cặp alen dị hợp dẫn đến hiệu quả bổ trợ, mở rộng phạm vi biểu hiện kiểu hình
D) Do gia tăng số lượng gen trội ở cở thể đa bội làm tăng cường mức độ biểu hiện trên kiểu hình
Câu 17 Giả thuyết về tác dụng cộng gộp của các gen trội có lợi giải thích hiện tượng ưu thế lai như sau
A) Do gia tăng số lượng gen trội ở cở thể đa bội làm tăng cường mức độ biểu hiện trên kiểu hình
B) Ở cơ thể lai các gen phần lớn ở thể dị hợp, alen trội có lợi át chế sự biểu hiện của các alen lặn có hại, không cho các alen này biểu hiện
C) Các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn các alen lặn, biểu hiện rõ ở các tính trạng đa gen. Sự tập trung nhiều gen trội có lợi trong kiểu gen sẽ dẫn đến ưu thế lai
D) Do tương tác giữa hai alen khác nhau của cùng một gen trong cặp alen dị hợp dẫn đến hiệu quả bổ trợ, mở rộng phạm vi biểu hiện kiểu hình
Câu 18 Phương pháp nào dưới đây tạo được ưu thế lai
A) Lai khác dòng B) Lai khác thứ hoặc khác loài
C) Lai kinh tế D) Tất cả đều đúng
Câu 19 Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng tự thụ phấn nhằm mục đích
A) Phát hiện các tổ hợp tính trạng được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen, để tìm tổ hợp lai bố mẹ có giá trị kinh tế nhất
B) Xác định vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính
C) Đánh giá vai trò của gen ngoài nhân lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai bố mẹ có giá trị kinh tế nhất
D) B và C đúng
Câu 20 Trong chăn nuôi người ta sử dụng phương pháp chủ yếu nào để tạo ưu thế lai
A) Lai cải tiến giống B) Lai khác thứ C) Lai kinh tế D) Lai xa
Câu 21 Trong trồng trọt người ta sử dụng phương pháp chủ yếu nào để tạo ưu thế lai
A) Lai khác dòng B) Lai xa C) Lai kinh tế D) Lai khác thứ
Câu 22 Hiện tượng ưu thế lai biểu hiện khi lai khác thứ, lai khác loài, lai khác dòng nhưng biểu hiện rõ nhất trong…..(T: lai khác thứ; L: lai khác loài; D: lai khác dòng) do ở cơ thể lai có độ đồng đều cao về phẩm chất và năng suất. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở …..(F1; F2) sau đó …..(T: tăng; G: giảm) dần qua các thế hệ
A) L; F2; T B) T; F1; G C) D; F2; T D) D; F1; G
Câu 23 Lai kinh tế là hình thức giao phối giữa các dạng bố mẹ thuộc …..(T: 2 thứ khác nhau; L: 2 loài khác nhau; G: 2 giống thuần khác nhau) rồi dùng con lai…..(F1; F2) làm sản phẩm, thế hệ này…..(D: được sử dụng; K: không được sử dụng) để nhân giống
A) G; F1; D B) T; F1; K C) L; F1; K D) G; F1; K
Câu 24 Hiện tượng ưu thế lai được giải thích như thế nào?
A) Ở cơ thể lai các gen phần lớn ở trạng thái dị hợp, alen trội có lợi át chế sự biểu hiện của các alen lặn có hại, không cho các alen này biểu hiện
B) Các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn các alen lặn, biểu hiện rõ ở các tính trạng đa gen. Sự tập trung nhiều gen trội có lợi trong kiểu gen sẽ dẫn đến ưu thế lai
C) Do tương tác giữa hai alen khác nhau của cùng một gen trong cặp alen dị hợp dẫn đến hiệu quả bổ trợ, mở rộng phạm vi biểu hiện kiểu hình
D) Tất cả đều đúng
Câu 25 Việc sản xuất con lai kinh tế đối với bò, lợn có nhiều thuận lợi do:
A) Dễ tiến hành giao phối giữa các con giống cao sản
B) Phát triển các trại chăn nuôi lớn
C) Nhờ phương pháp thụ tinh nhân tạo và kỹ thuật giữ tinh đông lạnh
D) Có nhiều giống tốt
Câu 26 Trong chọn giống vật nuôi khi người ta dùng một giống cao sản để cải tiến một giống năng suất thấp thì phương pháp này được gọi là
A) Lai kinh tế B) Lai khác thứ C) Lai cải tiến giống D) Lai xa Đáp án C
Câu 27 Về mặt di truyền học, phương pháp lai cải tiến giống ban đầu làm…..(T: tăng; G: giảm) tỉ lệ thể…..(D: dị hợp; H: đồng hợp), sau đó…..(T: tăng; G:giảm) dần tỉ lệ thể…..( D: dị hợp; H: đồng hợp).
A) T; D; T; H B) G; H; T; D C) T; H; G; D D) G; D; G; H
Câu 28 Người ta thường duøng những con đực tốt nhất của giống ngoại cho giao phối với những con cái tốt nhất của giống địa phương nhằm mục đích:
A) Cải tiến giống địa phương năng suất thấp B) Tạo ưu thế lai để phục vụ sản xuất
C) Phát hiện gen xấu để phục vụ sản xuất D) A và B đúng
Câu 29 Trong phương pháp lai cải tiến giống, con đực giống cao sản sẽ được sử dụng như sau:
A) Được đem giao phối với con cái tốt nhất của giống địa phương, sau đó được sử dụng qua nhiều đời lai
B) Được đ
Câu 1: Giao phấn gần không dẫn đến kết quả nào dưới đây:
A) Hiện tượng thoái hoá B) Tăng tỉ lệ thể đồng hợp
C) Tạo ưu thế lai D) Tạo ra dòng thuần
Câu 2: Luật hôn nhân gia đình cấm kết hôn trong họ hàng gần dựa trên cơ sở di truyền học nào?
A) Dễ làm xuất hiện các gen đột biến lặn có hại gây bệnh
B) Dễ làm xuất hiện các gen đột biến trội có hại gây bệnh
C) Thế hệ sau xuất hiện các biểu hiện bất thường
D) Gen lặn có hại có điều kiện xuất hiện ở trạng thái đồng hợp gây ra các tật bệnh ở người
Câu 3: Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết ở vật nuôi và tự thụ phấn ở cây trồng để:
A) Củng cố các đặc tính quý
B) Tạo dòng thuần tạo điieù kiện thuận lợi cho việc đánh giá kiểu gen của từng dòng thuần
C) Chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai, tạo giống mới
D) Tất cả đều đúng
Câu 4 :Với 2 gen alen A, a, thế hệ ban đầu chỉ gồm các cá thể kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ thứ 3 tỉ lệ cơ thể dị hợp tử và đồng hợp tử sẽ là:
A) Aa = 12.5%; AA = aa = 43.75% B) Aa = 12.5%; AA = aa = 87.5%
C) Aa = 25%; AA = aa = 75% D) Aa = 25%; AA = aa = 37.5%
Câu 5: Một cá thể với kiểu gen AaBbDd sau 1 thời gian dài thực hiện giao phối gần, sẽ xuất hiện bao nhiêu dòng thuần?
A) 2 B) 4 C) 8 D) 6
Câu 6 :Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ xuất hiện hiện tượng thoái hoá giống do:
A) Các gen trội đột biến có hại tăng cường biểu hiện ở trạng thái đồng hợp
B) Các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do tăng cường thể đồng hợp
C) Phát tán gen trội đột biến có hại trong các thế hệ sau
D) Sức sống của các cá thể thế hệ sau sẽ kém dần, sinh trưởng và phát triển chậm, năng suất giảm, bộc lộ các tính trạng xấu
Câu 7; Ở cây giao phấn, khi tiến hành tự thụ bắt buộc qua nhiều thế hệ sẽ quan sát thấy hiện tượng:
A) Sức sống của các cá thể thế hệ sau sẽ kém dần
B) Thế hệ sau có sức sống hơn hẳn bố mẹ
C) Giống lai có sức sống cao hơn, chống bệnh tốt hơn, độ hữu thụ tăng hơn so với dạng gốc ban đầu
D) Xuất hiện 1 số giống mới
Câu 8: Trong chọn giống để củng cố một đặc tính mong muốn, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn hay giao phối cận huyết do:
A) Thế hệ sau sẽ có độ dị hợp cao do đó các gen lặn đột biến có hại không được biểu hiện
B) Thế hệ sau tập trung các gen trội nên thể hiện ưu thế lai
C) Các gen lặn đều được biểu hiện tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá kiểu gen
D) Tạo ra những dòng thuần có các cặp gen ở trạng thái đồng hợp
Câu 9 Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết là bước trung gian tạo dòng thuần để chuaån bò cho việc
A) Tạo ưu thế lai B) Lai khác thứ C) Lai xa D) Lai cải tiến giống
Câu 10 Trong chọn giống muốn phát hiện các gen lặn đột biến xấu để loại bỏ chúng ra khỏi quần thể, người ta sử dụng phương pháp:
A) Lai phân tích B) Lai cải tiến giống C) Lai gần D) Lai kinh tế
Câu 11 Ở cây trồng hiện tượng…..( U: ưu thế lai; T: thoái hoá) xảy ra do trải qua nhiều thế hệ…( TH: tự thụ phấn bắt buộc; G: giao phấn) sẽ làm tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp và giảm dần tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể, tạo điều kiện cho các gen… (L: lặn; T: trội) đột biến có hại có điều kiện xuất hiện ở trạng thái…(Đ: đồng hợp; D: dị hợp) và biểu hiện thành kiểu hình
A) U; G; L; D B) T; G; L; D C) T; TH; L; Đ D) U; G; T; D
Câu 12 Để tạo được ưu thế lai tốt nhất từ cây trồng cần thực hiện các hình thức lai nào dưới đây
A) Lai kinh tế B) Lai khác dòng C) Lai xa D) Lai khác thứ
Câu 13 Cơ sở di truyền học của hiện tượng ưu thế lai là:
A) Ở cơ thể F1 dị hợp, các gen lặn có hại đã bị các gen trội bình thường át chế
B) Tập trung các gen trội có lợi từ cả bố và mẹ làm tăng cường tác động cộng gộp của các gen trội
C) Cơ thể dị hợp của các alen luôn luôn tốt hơn thể đồng hợp
D) Tất cả đều đúng
Câu 14 Hiện tượng ưu thế lai biểu hiện khi lai…(L: khác loài; T: khác thứ; Đ: khác dòng; C: khác loài, thứ hoặc dòng) nhưng ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong…(T: lai khác thứ; L: lai khác loài; D: lai khác dòng). Cơ thể lai…(F2; F1) thường có các đặc điểm vượt trội bố mẹ về sức sống, sinh trưởng, phát triển, về tính chống bệnh…
A) L; D; F1 B) T; L; F1 C) D; L; F2 D) C; D; F1
Câu 15 Giả thuyết siêu trội giải thích hiện tương ưu thế lai như sau:
A) Do tương tác giữa hai alen khác nhau của cùng một gen trong cặp alen dị hợp dẫn đến hiệu quả bổ trợ, mở rộng phạm vi biểu hiện kiểu hình
B) Các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn các alen lặn, biểu hiện rõ ở các tính trạng đa gen. Sự tập trung nhiều gen trội có lợi trong kiểu gen sẽ dẫn đến ưu thế lai
C) Ở cơ thể lai các gen phần lớn ở trạng thái dị hợp, alen trội có lợi át chế sự biểu hiện của các alen lặn có hại không cho các alen này biểu hiện.
D) Do gia tăng số lượng gen trội ở cở thể đa bội làm tăng cường mức độ biểu hiện trên kiểu hình
Câu 16 Giả thuyết về trạng thái di hợp giải thích hiện tượng ưu thế lai như sau:
A) Ở cơ thể lai các gen phần lớn ở trạng thái di hợp, alen trội có lợi át chế sự biểu hiện của các alen lặn có hại, không cho các alen này biểu hiện.
B) Các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn các alen lặn, biểu hiện rõ ở các tính trạng đa gen. Sự tập trung nhiều gen trội có lợi trong kiểu gen sẽ dẫn đến ưu thế lai
C) Do tương tác giữa hai alen khác nhau của cùng một gen trong cặp alen dị hợp dẫn đến hiệu quả bổ trợ, mở rộng phạm vi biểu hiện kiểu hình
D) Do gia tăng số lượng gen trội ở cở thể đa bội làm tăng cường mức độ biểu hiện trên kiểu hình
Câu 17 Giả thuyết về tác dụng cộng gộp của các gen trội có lợi giải thích hiện tượng ưu thế lai như sau
A) Do gia tăng số lượng gen trội ở cở thể đa bội làm tăng cường mức độ biểu hiện trên kiểu hình
B) Ở cơ thể lai các gen phần lớn ở thể dị hợp, alen trội có lợi át chế sự biểu hiện của các alen lặn có hại, không cho các alen này biểu hiện
C) Các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn các alen lặn, biểu hiện rõ ở các tính trạng đa gen. Sự tập trung nhiều gen trội có lợi trong kiểu gen sẽ dẫn đến ưu thế lai
D) Do tương tác giữa hai alen khác nhau của cùng một gen trong cặp alen dị hợp dẫn đến hiệu quả bổ trợ, mở rộng phạm vi biểu hiện kiểu hình
Câu 18 Phương pháp nào dưới đây tạo được ưu thế lai
A) Lai khác dòng B) Lai khác thứ hoặc khác loài
C) Lai kinh tế D) Tất cả đều đúng
Câu 19 Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng tự thụ phấn nhằm mục đích
A) Phát hiện các tổ hợp tính trạng được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen, để tìm tổ hợp lai bố mẹ có giá trị kinh tế nhất
B) Xác định vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính
C) Đánh giá vai trò của gen ngoài nhân lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai bố mẹ có giá trị kinh tế nhất
D) B và C đúng
Câu 20 Trong chăn nuôi người ta sử dụng phương pháp chủ yếu nào để tạo ưu thế lai
A) Lai cải tiến giống B) Lai khác thứ C) Lai kinh tế D) Lai xa
Câu 21 Trong trồng trọt người ta sử dụng phương pháp chủ yếu nào để tạo ưu thế lai
A) Lai khác dòng B) Lai xa C) Lai kinh tế D) Lai khác thứ
Câu 22 Hiện tượng ưu thế lai biểu hiện khi lai khác thứ, lai khác loài, lai khác dòng nhưng biểu hiện rõ nhất trong…..(T: lai khác thứ; L: lai khác loài; D: lai khác dòng) do ở cơ thể lai có độ đồng đều cao về phẩm chất và năng suất. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở …..(F1; F2) sau đó …..(T: tăng; G: giảm) dần qua các thế hệ
A) L; F2; T B) T; F1; G C) D; F2; T D) D; F1; G
Câu 23 Lai kinh tế là hình thức giao phối giữa các dạng bố mẹ thuộc …..(T: 2 thứ khác nhau; L: 2 loài khác nhau; G: 2 giống thuần khác nhau) rồi dùng con lai…..(F1; F2) làm sản phẩm, thế hệ này…..(D: được sử dụng; K: không được sử dụng) để nhân giống
A) G; F1; D B) T; F1; K C) L; F1; K D) G; F1; K
Câu 24 Hiện tượng ưu thế lai được giải thích như thế nào?
A) Ở cơ thể lai các gen phần lớn ở trạng thái dị hợp, alen trội có lợi át chế sự biểu hiện của các alen lặn có hại, không cho các alen này biểu hiện
B) Các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn các alen lặn, biểu hiện rõ ở các tính trạng đa gen. Sự tập trung nhiều gen trội có lợi trong kiểu gen sẽ dẫn đến ưu thế lai
C) Do tương tác giữa hai alen khác nhau của cùng một gen trong cặp alen dị hợp dẫn đến hiệu quả bổ trợ, mở rộng phạm vi biểu hiện kiểu hình
D) Tất cả đều đúng
Câu 25 Việc sản xuất con lai kinh tế đối với bò, lợn có nhiều thuận lợi do:
A) Dễ tiến hành giao phối giữa các con giống cao sản
B) Phát triển các trại chăn nuôi lớn
C) Nhờ phương pháp thụ tinh nhân tạo và kỹ thuật giữ tinh đông lạnh
D) Có nhiều giống tốt
Câu 26 Trong chọn giống vật nuôi khi người ta dùng một giống cao sản để cải tiến một giống năng suất thấp thì phương pháp này được gọi là
A) Lai kinh tế B) Lai khác thứ C) Lai cải tiến giống D) Lai xa Đáp án C
Câu 27 Về mặt di truyền học, phương pháp lai cải tiến giống ban đầu làm…..(T: tăng; G: giảm) tỉ lệ thể…..(D: dị hợp; H: đồng hợp), sau đó…..(T: tăng; G:giảm) dần tỉ lệ thể…..( D: dị hợp; H: đồng hợp).
A) T; D; T; H B) G; H; T; D C) T; H; G; D D) G; D; G; H
Câu 28 Người ta thường duøng những con đực tốt nhất của giống ngoại cho giao phối với những con cái tốt nhất của giống địa phương nhằm mục đích:
A) Cải tiến giống địa phương năng suất thấp B) Tạo ưu thế lai để phục vụ sản xuất
C) Phát hiện gen xấu để phục vụ sản xuất D) A và B đúng
Câu 29 Trong phương pháp lai cải tiến giống, con đực giống cao sản sẽ được sử dụng như sau:
A) Được đem giao phối với con cái tốt nhất của giống địa phương, sau đó được sử dụng qua nhiều đời lai
B) Được đ
 








Các ý kiến mới nhất