TLV tuần 11-17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hải
Ngày gửi: 15h:50' 13-06-2008
Dung lượng: 133.0 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hải
Ngày gửi: 15h:50' 13-06-2008
Dung lượng: 133.0 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Tập làm văn Tiết:11 Tuần: 11
Bài: Chia buồn, an ủi
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích- yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng nghe và nói: Biết nói lời chia buồn, an ủi.
2. Rèn kỹ năng viết: Biết viết bưu thiếp thăm hỏi.
thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ
2, 3 HS đọc đoạn văn ngắn kể về ông, bà hoặc người thân (BT 2, tiết TLV, tuần 10).
1 phút
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài
Trong cuộc sống, các em không chỉ cần nói lời cảm ơn, xin lỗi, mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị mà còn phải biết nói lời chia buồn, an ủi với người thân và người xung quanh để thể hiện sự thông cảm, quan tâm. Bài học hôm nay dạy các em nói lời chia buồn, an ủi ông bà. Sau đó, các em còn luyện viết một bưu thiếp thăm hỏi ông bà.
2. Hướng dẫn làm bài tập
2.1. Bài tập 1 (miệng)
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS cần nói lời thăm hỏi sức khoẻ ông (bà) ân cần, thể hiện sự quan tâm và tình cảm thương yêu.
- Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến.
Cả lớp và GV nhận xét.
(VD: Ông ơi, ông mệt thế nào ạ?
Bà ơi, bà mệt lắm phải không ạ?
Cháu lấy sữa cho bà uống nhé!
Bà ơi, bà cứ nghỉ ngơi. Cháu sẽ giúp bà làm mọi việc...
2.2. Bài tập 2 (miệng)
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS phát biểu ý kiến. VD:
+ Ông đừng tiếc nữa, ông ạ! Cái kính này cũ quá rồi. Bố cháu sẽ mua tặng ông chiếc kính khác,...
+ Bà đừng tiếc, bà nhé! Ngày mai cháu với bà sẽ trồng cây khác...
2.3. Bài tập 3 (viết)
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.Viết thư ngắn - như viết bưu thiếp - thăm hỏi ông bà khi nghe tin quê em bị bão).
- GV yêu cầu HS đọc lại bài Bưu thiếp (TV 2/1, tr.80); nhắc HS cần viết lời thăm hỏi ông bà ngắn gọn bằng 2, 3 câu thể hiện thái độ quan tâm, lo lắng.
- HS viết bài trên bưu thiếp (hoặc những tờ giấy nhỏ).
- Nhiều HS đọc bài. GV chấm điểm một số bức thư hay. VD:
Thái Bình, ngày 26 - 12 -2003
Ông bà yêu quý!
Biết tin ở quê bị bão nặng, cháu lo lắm. Ông bà có khoẻ không ạ? Nhà cửa ở quê có việc gì không ạ? Cháu mong ông bà luôn luôn mạnh khoẻ, may mắn.
Cháu nhớ ông bà nhiều
Hoàng Sơn
III. Củng cố, dặn dò
GV yêu cầu HS thực hành những điều đã học: viết bưu thiếp thăm hỏi; thực hành nói lời chia buồn, an ủi với bạn bè, người thân.
* Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Tập làm văn Tiết:12 Tuần: 12
Bài: Gọi điện
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích- yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng nghe và nói:
- Đọc hiểu bài Gọi điện, nắm được một số thao tác khi gọi điện.
- Trả lời được các câu hỏi về: thứ tự các việc cần làm khi gọi điện, tín hiệu điện thoại, cách giao tiếp qua điện thoại.
2. Rèn kỹ năng viết:
- Viết được 4, 5 câu trao đổi qua điện thoại theo tình huống giao tiếp gần giũi với lứa tuổi HS.
- Biết dùng từ, đặt câu đúng; trình bày sáng rõ các câu trao đổi qua điện thoại.
thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ
- 1, 2 HS làm lại BT 1 (tiết TLV tuần 11): đọc tình uống - trả lời.
- 2, 3 HS đọc bức thư (như bưu thiếp) thăm hỏi ông bà (BT 3).
28 phút
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài
Giờ TLV hôm nay sẽ dạy các em nắm được một số việc cần làm khi gọi điện như: thứ tự các việc cần làm khi gọi điện, tín hiệu điện thoại, cách giao tiếp qua điện thoại. Sau đó, các em sẽ học viết một vài câu trao đổi qua điện thoại theo tình huống giao tiếp cụ thể.
2. Hướng dẫn làm bài tập
2.1. Bài tập 1 (miệng)
- 1, 2 HS đọc thành tiếng bài Gọi điện.
- Cả lớp đọc thầm lại để trả lời các câu hỏi a, b, c, nêu trong SGK.
- GV hướng dẫn HS trả lời từng câu:
a) Sắp xếp lại thứ tự các việc phải làm khi gọi điện:
(1) Tìm số máy của bạn trong sổ
(2) Nhấc ống nghe lên
(3) Nhấn số
b) Em hiểu các tín hiệu sau nói điều gì?
"Tút" ngắn, liên tục: máy đang bận (người ở đầu dây bên kia đang nói chuyện)
"Tút" dài, ngắt quãng: chưa có ai nhấc máy (người ở đầu dây bên kia chưa kịp cầm máy hoặc đi vắng).
c) Nếu bố (mẹ) của bạn cầm máy, em xin phép nói chuyện với bạn thế nào?
- HS trao đổi theo cặp rồi cử đại diện nêu ý kiến.
+ Chào hỏi bố (mẹ) của bạn và tự giới thiệu: tên, quan hệ thế nào với người muốn nói chuyện.
+ Xin phép bố (mẹ) của bạn cho nói chuyện với bạn.
+ Cảm ơn bố (mẹ) bạn.
2.2. Bài tập 2 (viết; lựa chọn)
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài và 2 tình huống
- HS trao đổi trong nhóm trả lời từng câu hỏi trước khi viết:
Tình huống a:
+ Bạn gọi điện cho em nói chuyện gì? (Rủ em đến thăm một bạn trong lớp bị ốm)
+ Bạn có thể sẽ nói với em thế nào? (VD: Minh đấy à, mình là Tâm đây!Mình vừa được biết bạn Hà bị ốm đấy, bạn có cùng đi với mình đến thăm Hà được không?...)
+ Em đồng ý và hẹn bạn ngày giờ cùng đi, em sẽ nói lại thế nào? (VD: Đúng 5 giờ chiều nay, mình sẽ đến nhà Tâm rồi cùng đi nhé!...)
Tình huống b:
+ Bạn gọi điện cho em lúc em đang làm gì? (Đang học bài)
+ Bạn rủ em đi đâu? (Đi chơi)
+ Em hình dung bạn sẽ nói với em thế nào? (VD: A lô! Trung đấy phải không? Tớ là HảI đây! Cậu đi thả diều với chúng tớ đi!/...)
+ Em từ chối (không đồng ý), vì còn bận học, em sẽ trả lời bạn ra sao? (Em cần từ chối khéo léo, không là mất lòng bạn. VD: Không được,Hải ơi. Tớ đang học bài. Cậu thông cảm vậy nhé!/..)
HS chọn 1 trong 2 tình huống đã nêu (a hoặc b) để viết 4, 5 câu trao đổi qua điện thoại.
Lưu ý: HS cần trình bày đúng lời đối thoại (ghi dấu gạch ngang đầu dòng trước lời nhân vật); viết gọn, rõ.
3. Củng cố, dặn dò
- 1, 2 HS nhắc lại một số việc cần làm khi gọi điện, cách giao tiếp qua điện thoại.
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà chép đoạn viết (BT 3) vào vở cho sạch sẽ, đúng yêu cầu.
* Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Tập làm văn Tiết:13 Tuần: 13
Bài: Kể về gia đình
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích- yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng nghe và nói:
- Biết kể về gia đình của mình theo gợi ý.
- Biết nghe bạn kể để nhận xét, góp ý.
2. Rèn kỹ năng viết: Dựa vào những điều đã nói, viết được một doạn (3 đến 5 câu) kể về gia đình. Viết rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng.
thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ
- 1 HS nhắc lại thứ tự các việc làm khi gọi điện.
- 1 HS nêu ý nghĩa của các tín hiệu: "Tút" ngắn liên tục, "tút" dài ngắt quãng.
- 2 HS thực hành nói lời trao đổi qua điện thoại theo nội dung BT 2.
28 phút
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2. Hướng dẫn làm bài tập
2.1. Bài tập 1 (miệng)
- 1 HS đọc yêu cầu và các gợi ý trong BT.
- GV mở bảng phụ đã viết các câu hỏi và nói: bài tập yêu cầu em kể về gia đình chứ không phải là trả lời câu hỏi. Các câu hỏi chỉ là gợi ý để kể. Có thể kể nhiều hơn 5 câu, nhưng không cần kể dài.
- Cả lớp đọc thầm các câu hỏi để nhớ những điều cần nói.
- 1 HS khá giỏi kể mẫu về gia đình dựa vào gợi ý.
- HS trao đổi theo nhóm nhỏ, kể cho bạn nghe về gia đình mình.
- 3, 4 HS thi kể trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn người kể hay nhất.
Ví dụ:
Gia đình em có bốn người. Bố mẹ em đều là cán bộ. Chị của em học Trường Ba Đình. Còn em đang học lớp 2 ở Trường tiểu học Nguyễn Siêu. Mọi người trong gia đình em rất thương yêu nhau. Em rất tự hào về gia đình em.
2.2. Bài tập 2 (viết)
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS viết lại những điều vừa nói khi làm BT 1 (viết từ 3 đến 5 câu) vào vở.
- Lưu ý: dùng từ, đặt câu đúng và rõ ý. Viết xong, đọc lại bài, phát hiện và sửa những chỗ sai.
- HS viết bài.
- Nhiều HS đọc bài trước lớp.
Cả lớp và GVnhận xét, góp ý.
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học;
- Dặn dò bài sau.
* Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................
.......................................................................................................................
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Tập làm văn Tiết:11 Tuần: 11
Bài: Chia buồn, an ủi
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích- yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng nghe và nói: Biết nói lời chia buồn, an ủi.
2. Rèn kỹ năng viết: Biết viết bưu thiếp thăm hỏi.
thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ
2, 3 HS đọc đoạn văn ngắn kể về ông, bà hoặc người thân (BT 2, tiết TLV, tuần 10).
1 phút
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài
Trong cuộc sống, các em không chỉ cần nói lời cảm ơn, xin lỗi, mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị mà còn phải biết nói lời chia buồn, an ủi với người thân và người xung quanh để thể hiện sự thông cảm, quan tâm. Bài học hôm nay dạy các em nói lời chia buồn, an ủi ông bà. Sau đó, các em còn luyện viết một bưu thiếp thăm hỏi ông bà.
2. Hướng dẫn làm bài tập
2.1. Bài tập 1 (miệng)
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS cần nói lời thăm hỏi sức khoẻ ông (bà) ân cần, thể hiện sự quan tâm và tình cảm thương yêu.
- Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến.
Cả lớp và GV nhận xét.
(VD: Ông ơi, ông mệt thế nào ạ?
Bà ơi, bà mệt lắm phải không ạ?
Cháu lấy sữa cho bà uống nhé!
Bà ơi, bà cứ nghỉ ngơi. Cháu sẽ giúp bà làm mọi việc...
2.2. Bài tập 2 (miệng)
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS phát biểu ý kiến. VD:
+ Ông đừng tiếc nữa, ông ạ! Cái kính này cũ quá rồi. Bố cháu sẽ mua tặng ông chiếc kính khác,...
+ Bà đừng tiếc, bà nhé! Ngày mai cháu với bà sẽ trồng cây khác...
2.3. Bài tập 3 (viết)
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.Viết thư ngắn - như viết bưu thiếp - thăm hỏi ông bà khi nghe tin quê em bị bão).
- GV yêu cầu HS đọc lại bài Bưu thiếp (TV 2/1, tr.80); nhắc HS cần viết lời thăm hỏi ông bà ngắn gọn bằng 2, 3 câu thể hiện thái độ quan tâm, lo lắng.
- HS viết bài trên bưu thiếp (hoặc những tờ giấy nhỏ).
- Nhiều HS đọc bài. GV chấm điểm một số bức thư hay. VD:
Thái Bình, ngày 26 - 12 -2003
Ông bà yêu quý!
Biết tin ở quê bị bão nặng, cháu lo lắm. Ông bà có khoẻ không ạ? Nhà cửa ở quê có việc gì không ạ? Cháu mong ông bà luôn luôn mạnh khoẻ, may mắn.
Cháu nhớ ông bà nhiều
Hoàng Sơn
III. Củng cố, dặn dò
GV yêu cầu HS thực hành những điều đã học: viết bưu thiếp thăm hỏi; thực hành nói lời chia buồn, an ủi với bạn bè, người thân.
* Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Tập làm văn Tiết:12 Tuần: 12
Bài: Gọi điện
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích- yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng nghe và nói:
- Đọc hiểu bài Gọi điện, nắm được một số thao tác khi gọi điện.
- Trả lời được các câu hỏi về: thứ tự các việc cần làm khi gọi điện, tín hiệu điện thoại, cách giao tiếp qua điện thoại.
2. Rèn kỹ năng viết:
- Viết được 4, 5 câu trao đổi qua điện thoại theo tình huống giao tiếp gần giũi với lứa tuổi HS.
- Biết dùng từ, đặt câu đúng; trình bày sáng rõ các câu trao đổi qua điện thoại.
thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ
- 1, 2 HS làm lại BT 1 (tiết TLV tuần 11): đọc tình uống - trả lời.
- 2, 3 HS đọc bức thư (như bưu thiếp) thăm hỏi ông bà (BT 3).
28 phút
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài
Giờ TLV hôm nay sẽ dạy các em nắm được một số việc cần làm khi gọi điện như: thứ tự các việc cần làm khi gọi điện, tín hiệu điện thoại, cách giao tiếp qua điện thoại. Sau đó, các em sẽ học viết một vài câu trao đổi qua điện thoại theo tình huống giao tiếp cụ thể.
2. Hướng dẫn làm bài tập
2.1. Bài tập 1 (miệng)
- 1, 2 HS đọc thành tiếng bài Gọi điện.
- Cả lớp đọc thầm lại để trả lời các câu hỏi a, b, c, nêu trong SGK.
- GV hướng dẫn HS trả lời từng câu:
a) Sắp xếp lại thứ tự các việc phải làm khi gọi điện:
(1) Tìm số máy của bạn trong sổ
(2) Nhấc ống nghe lên
(3) Nhấn số
b) Em hiểu các tín hiệu sau nói điều gì?
"Tút" ngắn, liên tục: máy đang bận (người ở đầu dây bên kia đang nói chuyện)
"Tút" dài, ngắt quãng: chưa có ai nhấc máy (người ở đầu dây bên kia chưa kịp cầm máy hoặc đi vắng).
c) Nếu bố (mẹ) của bạn cầm máy, em xin phép nói chuyện với bạn thế nào?
- HS trao đổi theo cặp rồi cử đại diện nêu ý kiến.
+ Chào hỏi bố (mẹ) của bạn và tự giới thiệu: tên, quan hệ thế nào với người muốn nói chuyện.
+ Xin phép bố (mẹ) của bạn cho nói chuyện với bạn.
+ Cảm ơn bố (mẹ) bạn.
2.2. Bài tập 2 (viết; lựa chọn)
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài và 2 tình huống
- HS trao đổi trong nhóm trả lời từng câu hỏi trước khi viết:
Tình huống a:
+ Bạn gọi điện cho em nói chuyện gì? (Rủ em đến thăm một bạn trong lớp bị ốm)
+ Bạn có thể sẽ nói với em thế nào? (VD: Minh đấy à, mình là Tâm đây!Mình vừa được biết bạn Hà bị ốm đấy, bạn có cùng đi với mình đến thăm Hà được không?...)
+ Em đồng ý và hẹn bạn ngày giờ cùng đi, em sẽ nói lại thế nào? (VD: Đúng 5 giờ chiều nay, mình sẽ đến nhà Tâm rồi cùng đi nhé!...)
Tình huống b:
+ Bạn gọi điện cho em lúc em đang làm gì? (Đang học bài)
+ Bạn rủ em đi đâu? (Đi chơi)
+ Em hình dung bạn sẽ nói với em thế nào? (VD: A lô! Trung đấy phải không? Tớ là HảI đây! Cậu đi thả diều với chúng tớ đi!/...)
+ Em từ chối (không đồng ý), vì còn bận học, em sẽ trả lời bạn ra sao? (Em cần từ chối khéo léo, không là mất lòng bạn. VD: Không được,Hải ơi. Tớ đang học bài. Cậu thông cảm vậy nhé!/..)
HS chọn 1 trong 2 tình huống đã nêu (a hoặc b) để viết 4, 5 câu trao đổi qua điện thoại.
Lưu ý: HS cần trình bày đúng lời đối thoại (ghi dấu gạch ngang đầu dòng trước lời nhân vật); viết gọn, rõ.
3. Củng cố, dặn dò
- 1, 2 HS nhắc lại một số việc cần làm khi gọi điện, cách giao tiếp qua điện thoại.
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà chép đoạn viết (BT 3) vào vở cho sạch sẽ, đúng yêu cầu.
* Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Phòng GD-ĐT Quận ba Đình
Trường TH DL Nguyễn Siêu
------------------
Kế hoạch bài dạy
Môn: Tập làm văn Tiết:13 Tuần: 13
Bài: Kể về gia đình
Thời gian: 2006-2007 Người dạy: Phạm Thanh Thuý Lớp: 2
* Mục đích- yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng nghe và nói:
- Biết kể về gia đình của mình theo gợi ý.
- Biết nghe bạn kể để nhận xét, góp ý.
2. Rèn kỹ năng viết: Dựa vào những điều đã nói, viết được một doạn (3 đến 5 câu) kể về gia đình. Viết rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng.
thời gian
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Phương tiện
5 phút
I. Kiểm tra bài cũ
- 1 HS nhắc lại thứ tự các việc làm khi gọi điện.
- 1 HS nêu ý nghĩa của các tín hiệu: "Tút" ngắn liên tục, "tút" dài ngắt quãng.
- 2 HS thực hành nói lời trao đổi qua điện thoại theo nội dung BT 2.
28 phút
II. Bài mới
1. Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2. Hướng dẫn làm bài tập
2.1. Bài tập 1 (miệng)
- 1 HS đọc yêu cầu và các gợi ý trong BT.
- GV mở bảng phụ đã viết các câu hỏi và nói: bài tập yêu cầu em kể về gia đình chứ không phải là trả lời câu hỏi. Các câu hỏi chỉ là gợi ý để kể. Có thể kể nhiều hơn 5 câu, nhưng không cần kể dài.
- Cả lớp đọc thầm các câu hỏi để nhớ những điều cần nói.
- 1 HS khá giỏi kể mẫu về gia đình dựa vào gợi ý.
- HS trao đổi theo nhóm nhỏ, kể cho bạn nghe về gia đình mình.
- 3, 4 HS thi kể trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn người kể hay nhất.
Ví dụ:
Gia đình em có bốn người. Bố mẹ em đều là cán bộ. Chị của em học Trường Ba Đình. Còn em đang học lớp 2 ở Trường tiểu học Nguyễn Siêu. Mọi người trong gia đình em rất thương yêu nhau. Em rất tự hào về gia đình em.
2.2. Bài tập 2 (viết)
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS viết lại những điều vừa nói khi làm BT 1 (viết từ 3 đến 5 câu) vào vở.
- Lưu ý: dùng từ, đặt câu đúng và rõ ý. Viết xong, đọc lại bài, phát hiện và sửa những chỗ sai.
- HS viết bài.
- Nhiều HS đọc bài trước lớp.
Cả lớp và GVnhận xét, góp ý.
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học;
- Dặn dò bài sau.
* Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................
.......................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất