tinh the, hoa tri, luyen tap hoa tri lien ket

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Xuân
Ngày gửi: 01h:34' 24-02-2009
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Xuân
Ngày gửi: 01h:34' 24-02-2009
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Soạn 18/11/2008 Giảng 19/11/2008
Tiết 25 tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử
I. Mục tiêu bài học:
1 - Kiến thức: Học sinh biết :
- Cấu tạo mạnh tinh thể nguyên tử . Liên kết trong mạng tinh thể nguyên tử là liên kết cộng hoá trị. Tính chất chung của mạng tinh thể nguyên tử.
- Cấu tạo mạng tinh thể phân tử. Liên kết trong mạng tinh thể phân tử là liên kết yếu giữa các phân tử. Tính chất chung của mạng tinh thể phân tử.
2- Kỹ năng: Học sinh vận dụng:
- So sánh mạng tinh thể nguyên tử, mạng tinh thể phân tử, mạng tinh thể ion
- Biết tính chất chung của tìưng loại mạng tinh thể để sử dụng được tốt các vật liệu có cấu tạo từ các loại mạng tinh thể kể trên.
II- đồ dùng học tập: Phương tiện:
GV photocopy hình vẽ tinh thể nguyên tử , tinh thể phân tử, tinh thể ion làm đồ dùng học tập.
IV. Tiến trình bài :
1. ổn định lớp: 10b3 /49 10b4 /44 10b5 /46 10b6 /43
2. Kiểm tra bài cũ: Dựa vào đâu để có thể phân biệt loại liên kết trong phân tử? Lấy vd 3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK.
HS nghiên cứu SGK rồi rút ra khái niệm.
GV sử dụng mô hình cấu trúc mạng tinh thể kim cương.
HS nhận xét.
? : Từ đặc điểm cấu tạo em suy ra đặc tính của tinh thể ngtử.
HS trả lời.
Hoạt động 2:
GV sử dụng sơ đồ phân tử I2 và giới thiệu thêm sơ đồ phân tử H2O ( SGK) ra kết luận về tinh thể phân tử.
? : từ cấu tạo suy ra tính chất chung của TTPT.
HS trả lời.
? : em hãy so sánh cấu tạo và tính chất của TTNT và TTPT.
HS trả lời.
Hoạt động 3:
Củng cố và làm bài tập SGK ( Tr 70 – 71 ).
I.Tinh thể nguyên tử.
1.Tinh thể nguyên tử (TTNT).
TTNT được cấu tạo bởi các ngtử nằm ở các nút mạng TT được phân bố đều đặn theo 1 trật tự. Các ngtử lk với nhau = lk CHT bền vững. (lk σ ) .
VD : mạng tinh thể kim cương.(SGK).
2. Tính chất chung của tinh thể nguyên tử
Vì liên kết trong TTNT bền vững nên TTNT bền vững, rất cứng , nhiệt độ nóng chảy và sôi => cao
II.Tinh thể phân tử.
1. Tinh thể phân tử.
TTPT được cấu tạo bởi các phân tử các nút mạng được phân bố đều đặn.
Các phân tử tương tác với nhau bằng lực tương tác yếu.
2.Tính chất chung:
Do trong TTPT các phân tử lk với nhau yếu nên hầu như TTPT mềm , kém bền, có nhiệt độ nóng chẩy và sôi => tương đối thấp.
Soạn 18/11/2008 Giảng /11/2008
Tiết 26 hoá trị và số oxi hoá
I. Mục tiêu:
1 - Kiến thức: Học sinh biết:
- Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất ion, trong hợp chất cộng hoá trị,số oxi hoá
2- Kỹ năng:
- Học sinh vận dụng xác định đúng điện hoá trị, cộng hoá trị, số oxi hoá.
II- đồ dùng học tập: Phương tiện:
GV hướng dẫn HS ôn tập về liên kết ion, liên kết cộng hoá để bị cho việc học tốt phần này. GV chuẩn bị bảng tuần hoàn.
IV. Tiến bài :
1.
Tiết 25 tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử
I. Mục tiêu bài học:
1 - Kiến thức: Học sinh biết :
- Cấu tạo mạnh tinh thể nguyên tử . Liên kết trong mạng tinh thể nguyên tử là liên kết cộng hoá trị. Tính chất chung của mạng tinh thể nguyên tử.
- Cấu tạo mạng tinh thể phân tử. Liên kết trong mạng tinh thể phân tử là liên kết yếu giữa các phân tử. Tính chất chung của mạng tinh thể phân tử.
2- Kỹ năng: Học sinh vận dụng:
- So sánh mạng tinh thể nguyên tử, mạng tinh thể phân tử, mạng tinh thể ion
- Biết tính chất chung của tìưng loại mạng tinh thể để sử dụng được tốt các vật liệu có cấu tạo từ các loại mạng tinh thể kể trên.
II- đồ dùng học tập: Phương tiện:
GV photocopy hình vẽ tinh thể nguyên tử , tinh thể phân tử, tinh thể ion làm đồ dùng học tập.
IV. Tiến trình bài :
1. ổn định lớp: 10b3 /49 10b4 /44 10b5 /46 10b6 /43
2. Kiểm tra bài cũ: Dựa vào đâu để có thể phân biệt loại liên kết trong phân tử? Lấy vd 3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK.
HS nghiên cứu SGK rồi rút ra khái niệm.
GV sử dụng mô hình cấu trúc mạng tinh thể kim cương.
HS nhận xét.
? : Từ đặc điểm cấu tạo em suy ra đặc tính của tinh thể ngtử.
HS trả lời.
Hoạt động 2:
GV sử dụng sơ đồ phân tử I2 và giới thiệu thêm sơ đồ phân tử H2O ( SGK) ra kết luận về tinh thể phân tử.
? : từ cấu tạo suy ra tính chất chung của TTPT.
HS trả lời.
? : em hãy so sánh cấu tạo và tính chất của TTNT và TTPT.
HS trả lời.
Hoạt động 3:
Củng cố và làm bài tập SGK ( Tr 70 – 71 ).
I.Tinh thể nguyên tử.
1.Tinh thể nguyên tử (TTNT).
TTNT được cấu tạo bởi các ngtử nằm ở các nút mạng TT được phân bố đều đặn theo 1 trật tự. Các ngtử lk với nhau = lk CHT bền vững. (lk σ ) .
VD : mạng tinh thể kim cương.(SGK).
2. Tính chất chung của tinh thể nguyên tử
Vì liên kết trong TTNT bền vững nên TTNT bền vững, rất cứng , nhiệt độ nóng chảy và sôi => cao
II.Tinh thể phân tử.
1. Tinh thể phân tử.
TTPT được cấu tạo bởi các phân tử các nút mạng được phân bố đều đặn.
Các phân tử tương tác với nhau bằng lực tương tác yếu.
2.Tính chất chung:
Do trong TTPT các phân tử lk với nhau yếu nên hầu như TTPT mềm , kém bền, có nhiệt độ nóng chẩy và sôi => tương đối thấp.
Soạn 18/11/2008 Giảng /11/2008
Tiết 26 hoá trị và số oxi hoá
I. Mục tiêu:
1 - Kiến thức: Học sinh biết:
- Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất ion, trong hợp chất cộng hoá trị,số oxi hoá
2- Kỹ năng:
- Học sinh vận dụng xác định đúng điện hoá trị, cộng hoá trị, số oxi hoá.
II- đồ dùng học tập: Phương tiện:
GV hướng dẫn HS ôn tập về liên kết ion, liên kết cộng hoá để bị cho việc học tốt phần này. GV chuẩn bị bảng tuần hoàn.
IV. Tiến bài :
1.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất