Bài 7. Tính chất hoá học của bazơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thúy Oanh
Ngày gửi: 20h:32' 02-02-2017
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thúy Oanh
Ngày gửi: 20h:32' 02-02-2017
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Tuần dạy : 6 - Tiết : 11
Ngày dạy: 29/09/2015
Bài 7 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BA ZƠ
1/ MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- HS biết :
+ Hoạt động 1: Biết được tính chất hoá học tác dụng với chất chỉ thị màu
+ Hoạt động 2 : Biết được tính chất hóa học tác dụng với oxit axit
+ Hoạt động 3: Biết được tính chất hóa học tác dụng với axit
+ Hoạt động 4: Biết được tính chất riêng của bazơ không tan trong nước( bị nhiệt phân hủy)
+ Hoạt động 5: Biết được tính chất hóa học tác dụng với dd muối
1. 2. Kỹ năng:
- HS thực hiện được :
Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan
Quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơ không tan
- HS thực hiện thành thạo :
Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của bazơ
1. 3. Thái độ
- Thói quen : Có ý thức, thái độ học tập tích cực
- Tính cách : tự tin
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP:
Tính chất hóa học của bazơ
3/ CHUẨN BỊ:
3. 1.Giáo viên:
- Dụng cụ: Ống nhỏ giọt, đèn cồn, ống nghiệm, .
- Hoá chất : dung dịch NaOH, dd , quì tím, ddCuSO4, ddphenolphtalein, dd FeCl3
3.2.Học sinh:
Đọc trước những thông tin về thí nghiệm của dung dịch bazơ với quỳ tím, với phenolphtalein, phản ứng phân hủy Cu(OH)2
Viết vài CTHH bazơ
4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện ( 1 phút)
9A1:…………………………………………………..
9A2:……………………………………………………
9A3:…………………………………………………..
9A4:…………………………………………………..
9A5:..............................................................................
9A6:.............................................................................
4.2. Kiểm tra miệng:
4.3. Tiến trình bài học:
Vào bài ( 1 phút)
GV:Viết vài công thức bazơ mà em đã học?
HS: NaOH , KOH, Al(OH)3, Fe(OH)3….
GV :Chúng ta đã biết các loại bazơ tan trong nước như NaOH, Ba(OH)2 , KOH, … Có loại ba zơ không tan trong nước như Al(OH)3, Fe(OH)3 , Cu(OH)2… Những loại bazơ này có những tính chất hóa học nào?
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1 :Tìm hiểu tác dụng của bazơ với chất chỉ thị màu ( 8 phút)
Phương pháp : thí nghiệm nhóm, quan sát
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm.
- Nhỏ một giọt dung dịch NaOH lên mẫu mẫu giấy quỳ –> quan sát.
- Nhỏ 1 giọt dung dịch Phenolphtalêin vào ống nghiệm có sẵn 2ml dung dịch NaOH quan sát sự thay đổi màu sắc.
Giáo viên gọi đại diện nhóm nêu nhận xét.
Giáo viên : Dựa vào tính chất này, ta có thể phân biệt được dung dịch bazơ với dung dịch của loại hợp chất khác.
Bài tập 1 : Có 3 lọ không nhãn đựng các dung dịch sau : H2SO4, Ba(OH)2, HCl. Em hãy trình bày cách phân biệt 3 lọ trên mà chỉ dùng quỳ tím.
- Gọi 1 học sinh trình bày cách làm.
1. Lấy mổi lọ 1 giọt dung dịch nhỏ vào mẫu giấy quỳ : Nếu quỳ tím đổi màu xanh là dung dịch Ba(OH)2, nếu quỳ tím đổi màu đỏ là 2 dung dịch : H2SO4, HCl.
2. Lấy dung dịch Ba(OH)2 vừa nhận biết nhỏ vào 2 ống nghiệm có chứa 2 dung dịch axit.
- Nếu thấy có kết tủa trắng là dung dịch H2SO4.
H2SO4 + Ba(OH)2 –> BaSO4 + 2H2O
- Nếu không có kết tủa là dung dịch HCl.
Hoạt động 2 :Tìm hiểu tác dụng của
bazơ với oxit axit ( 5 phút)
Phương pháp:vấn đáp
Giáo viên cho học sinh nhắc lại tính chất hoá học của oxit axit đã học ở bài trước và yêu cầu học sinh chọn chất để viết PTHH minh hoạ.
Hoạt động 3 :Tìm hiểu tác dụng của
ba zơ với axit ( 5 phút)
Phương pháp: vấn đáp
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất hoá học của axit –> từ đó liên hệ đến tính chất hoá học của bazơ.
- Phản ứng giữa axit và baxzơ gọi là phản ứng gì ?
- Yêu cầu học sinh chọn chất viết PTHH.
Ngày dạy: 29/09/2015
Bài 7 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BA ZƠ
1/ MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- HS biết :
+ Hoạt động 1: Biết được tính chất hoá học tác dụng với chất chỉ thị màu
+ Hoạt động 2 : Biết được tính chất hóa học tác dụng với oxit axit
+ Hoạt động 3: Biết được tính chất hóa học tác dụng với axit
+ Hoạt động 4: Biết được tính chất riêng của bazơ không tan trong nước( bị nhiệt phân hủy)
+ Hoạt động 5: Biết được tính chất hóa học tác dụng với dd muối
1. 2. Kỹ năng:
- HS thực hiện được :
Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan
Quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơ không tan
- HS thực hiện thành thạo :
Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của bazơ
1. 3. Thái độ
- Thói quen : Có ý thức, thái độ học tập tích cực
- Tính cách : tự tin
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP:
Tính chất hóa học của bazơ
3/ CHUẨN BỊ:
3. 1.Giáo viên:
- Dụng cụ: Ống nhỏ giọt, đèn cồn, ống nghiệm, .
- Hoá chất : dung dịch NaOH, dd , quì tím, ddCuSO4, ddphenolphtalein, dd FeCl3
3.2.Học sinh:
Đọc trước những thông tin về thí nghiệm của dung dịch bazơ với quỳ tím, với phenolphtalein, phản ứng phân hủy Cu(OH)2
Viết vài CTHH bazơ
4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện ( 1 phút)
9A1:…………………………………………………..
9A2:……………………………………………………
9A3:…………………………………………………..
9A4:…………………………………………………..
9A5:..............................................................................
9A6:.............................................................................
4.2. Kiểm tra miệng:
4.3. Tiến trình bài học:
Vào bài ( 1 phút)
GV:Viết vài công thức bazơ mà em đã học?
HS: NaOH , KOH, Al(OH)3, Fe(OH)3….
GV :Chúng ta đã biết các loại bazơ tan trong nước như NaOH, Ba(OH)2 , KOH, … Có loại ba zơ không tan trong nước như Al(OH)3, Fe(OH)3 , Cu(OH)2… Những loại bazơ này có những tính chất hóa học nào?
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1 :Tìm hiểu tác dụng của bazơ với chất chỉ thị màu ( 8 phút)
Phương pháp : thí nghiệm nhóm, quan sát
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm.
- Nhỏ một giọt dung dịch NaOH lên mẫu mẫu giấy quỳ –> quan sát.
- Nhỏ 1 giọt dung dịch Phenolphtalêin vào ống nghiệm có sẵn 2ml dung dịch NaOH quan sát sự thay đổi màu sắc.
Giáo viên gọi đại diện nhóm nêu nhận xét.
Giáo viên : Dựa vào tính chất này, ta có thể phân biệt được dung dịch bazơ với dung dịch của loại hợp chất khác.
Bài tập 1 : Có 3 lọ không nhãn đựng các dung dịch sau : H2SO4, Ba(OH)2, HCl. Em hãy trình bày cách phân biệt 3 lọ trên mà chỉ dùng quỳ tím.
- Gọi 1 học sinh trình bày cách làm.
1. Lấy mổi lọ 1 giọt dung dịch nhỏ vào mẫu giấy quỳ : Nếu quỳ tím đổi màu xanh là dung dịch Ba(OH)2, nếu quỳ tím đổi màu đỏ là 2 dung dịch : H2SO4, HCl.
2. Lấy dung dịch Ba(OH)2 vừa nhận biết nhỏ vào 2 ống nghiệm có chứa 2 dung dịch axit.
- Nếu thấy có kết tủa trắng là dung dịch H2SO4.
H2SO4 + Ba(OH)2 –> BaSO4 + 2H2O
- Nếu không có kết tủa là dung dịch HCl.
Hoạt động 2 :Tìm hiểu tác dụng của
bazơ với oxit axit ( 5 phút)
Phương pháp:vấn đáp
Giáo viên cho học sinh nhắc lại tính chất hoá học của oxit axit đã học ở bài trước và yêu cầu học sinh chọn chất để viết PTHH minh hoạ.
Hoạt động 3 :Tìm hiểu tác dụng của
ba zơ với axit ( 5 phút)
Phương pháp: vấn đáp
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất hoá học của axit –> từ đó liên hệ đến tính chất hoá học của bazơ.
- Phản ứng giữa axit và baxzơ gọi là phản ứng gì ?
- Yêu cầu học sinh chọn chất viết PTHH.
 








Các ý kiến mới nhất