Bài 3. Tính chất hoá học của axit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đạt Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:58' 23-09-2020
Dung lượng: 29.9 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đạt Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:58' 23-09-2020
Dung lượng: 29.9 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 3 – Tiết 5
CHỦ ĐỀ 2. AXIT (tiết 1)
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
-HS biết được những tính chất hoá học của axit.
- HS biết cách nhận biết được các axit mạnh và axit yếu.
2. Kỹ năng:
- HS biết quan sát TN và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axit.
-Viết các pthh chứng minh tính chất cuả axit.
-Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit.
3.Thái độ:
- Hình thành sự yêu thích môn học.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
- Tính cẩn thận, chính xác.
4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực làm thí nghiệm.
- Năng lực thảo luận nhóm.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên:
- Giáo án + máy tính xách tay, tranh vẽ, bảng phụ...
- Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm: dung dịch HCl, H2SO4, nước, Cu(OH)2, Fe2O3, ống nghiệm, công tơ hút, cốc, kẹp ống nghiệm, giá để ống nghiệm...
2. Học sinh:
- Đọc bài cũ và chuẩn bị bài mới ở nhà, làm việc nhóm.
- Xem lại quy định, cách sử dụng hóa chất trong phòng thí nghiệm ở trang 154 Hóa 8.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
a.Nêu tính chất vật lí, tính chất hoá học của SO2
b.Nêu ứng dụng và điều chế SO2
c.GV yêu cầu HS giải bài tập 1 sgk trang 11 (chú ý thời gian )
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5’)
Giới thiệu bài :Gv hỏi dung dịch axít HCl có những tính chất hoá học nào ?
HS trả lời dựa vàp phản ứng đã học như :CaO +2HCl(CaCl2 +H2O
GV ngoài tính chất trên ,dd axít HCl nói riêng và axít nói chung còn có những tính chất hoá học nào khác ? đó là nội dung n/c của bài hôm nay .
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của axit (TN theo nhóm) (20’)
-GV yêu cầu hs đọc cách tiến hành tn và hướng dẫn hs dùng ống nhỏ giọt để lay dd axit nhỏ lên mẫu quỳ tím
-GV yêu cầu hs quan sát nhận xét và kết luận
-GV yêu cầu đọc cách tiến hành tn và hướng dẫn hs làm tn cho 1 mẫu Zn (Al, Fe..) vào ống nghiệm và thêm 1- 2ml dd HCl hoăc H2SO4
-GV yêu cầu hs quan sát, nhận xét và kết luận và viết pthh
-Gv nêu 1 số điểm can chú ý HNO3, H2SO4 đặc td được với nhiều kl nhưng không giải phóng khí hiđro
-Gv yêu cầu hs đọc cách tiến hành tn và hướng dẫn hs làm tn (chú ý gv phải điều chế Cu(OH)2 trong giờ học) cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm cho thêm vài ml ddaxitHCl (H2SO4)
-GV yêu cầu hs quan sát nhận xét, viết pthh và kết luận
-Gv bổ sung và kết luận
-GV thông báo thêm pứ của axit với bazơ được gọi là pứ trung hoà
-GV yêu cầu hs đọc cách tiến hành tn và hướng dẫn hs cho 1 ít bột CuO vào ống nghiệm và cho thêm vài ml dd HCl
-Gv yêu cầu hs quan sát, nhận xét, viết pthh và kết luận
-GV thông báo thêm tính chất axit td với muối
-Chú ý nếu không có điều kiện gv làm tn biểu diễn
-Hs đọc và tiến hành tn dưới sự hướng dẫn của gv
-Hs quan sát và trả lời câu hỏi
-Hs đọc và tiến hành tn
-Hs quan sát và trả lời câu hỏi và viết pthh
-HS chú ý lắng nghe
-Hs đọc và làm tn dưới sự hướng dẫn của gv
-HS quan sát và trả lời câu hỏi viết pthh
-Hs chú ý lắng nghe
-HS đọc và tiến hành tn dưới sự hướng dẫn của gv
-HS quan sát và trả lời câu hỏi viết pthh
-Hs chú ý lắng nghe.
1Axit làm đổi màu chất chỉ thị
-dd axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
2.Axit
CHỦ ĐỀ 2. AXIT (tiết 1)
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
-HS biết được những tính chất hoá học của axit.
- HS biết cách nhận biết được các axit mạnh và axit yếu.
2. Kỹ năng:
- HS biết quan sát TN và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axit.
-Viết các pthh chứng minh tính chất cuả axit.
-Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit.
3.Thái độ:
- Hình thành sự yêu thích môn học.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
- Tính cẩn thận, chính xác.
4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực làm thí nghiệm.
- Năng lực thảo luận nhóm.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên:
- Giáo án + máy tính xách tay, tranh vẽ, bảng phụ...
- Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm: dung dịch HCl, H2SO4, nước, Cu(OH)2, Fe2O3, ống nghiệm, công tơ hút, cốc, kẹp ống nghiệm, giá để ống nghiệm...
2. Học sinh:
- Đọc bài cũ và chuẩn bị bài mới ở nhà, làm việc nhóm.
- Xem lại quy định, cách sử dụng hóa chất trong phòng thí nghiệm ở trang 154 Hóa 8.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
a.Nêu tính chất vật lí, tính chất hoá học của SO2
b.Nêu ứng dụng và điều chế SO2
c.GV yêu cầu HS giải bài tập 1 sgk trang 11 (chú ý thời gian )
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5’)
Giới thiệu bài :Gv hỏi dung dịch axít HCl có những tính chất hoá học nào ?
HS trả lời dựa vàp phản ứng đã học như :CaO +2HCl(CaCl2 +H2O
GV ngoài tính chất trên ,dd axít HCl nói riêng và axít nói chung còn có những tính chất hoá học nào khác ? đó là nội dung n/c của bài hôm nay .
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của axit (TN theo nhóm) (20’)
-GV yêu cầu hs đọc cách tiến hành tn và hướng dẫn hs dùng ống nhỏ giọt để lay dd axit nhỏ lên mẫu quỳ tím
-GV yêu cầu hs quan sát nhận xét và kết luận
-GV yêu cầu đọc cách tiến hành tn và hướng dẫn hs làm tn cho 1 mẫu Zn (Al, Fe..) vào ống nghiệm và thêm 1- 2ml dd HCl hoăc H2SO4
-GV yêu cầu hs quan sát, nhận xét và kết luận và viết pthh
-Gv nêu 1 số điểm can chú ý HNO3, H2SO4 đặc td được với nhiều kl nhưng không giải phóng khí hiđro
-Gv yêu cầu hs đọc cách tiến hành tn và hướng dẫn hs làm tn (chú ý gv phải điều chế Cu(OH)2 trong giờ học) cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm cho thêm vài ml ddaxitHCl (H2SO4)
-GV yêu cầu hs quan sát nhận xét, viết pthh và kết luận
-Gv bổ sung và kết luận
-GV thông báo thêm pứ của axit với bazơ được gọi là pứ trung hoà
-GV yêu cầu hs đọc cách tiến hành tn và hướng dẫn hs cho 1 ít bột CuO vào ống nghiệm và cho thêm vài ml dd HCl
-Gv yêu cầu hs quan sát, nhận xét, viết pthh và kết luận
-GV thông báo thêm tính chất axit td với muối
-Chú ý nếu không có điều kiện gv làm tn biểu diễn
-Hs đọc và tiến hành tn dưới sự hướng dẫn của gv
-Hs quan sát và trả lời câu hỏi
-Hs đọc và tiến hành tn
-Hs quan sát và trả lời câu hỏi và viết pthh
-HS chú ý lắng nghe
-Hs đọc và làm tn dưới sự hướng dẫn của gv
-HS quan sát và trả lời câu hỏi viết pthh
-Hs chú ý lắng nghe
-HS đọc và tiến hành tn dưới sự hướng dẫn của gv
-HS quan sát và trả lời câu hỏi viết pthh
-Hs chú ý lắng nghe.
1Axit làm đổi màu chất chỉ thị
-dd axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
2.Axit
 








Các ý kiến mới nhất