Bài 3. Tính chất hoá học của axit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Thuận
Ngày gửi: 08h:49' 16-10-2019
Dung lượng: 199.0 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Thuận
Ngày gửi: 08h:49' 16-10-2019
Dung lượng: 199.0 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 3,4
Tiết : 6,7, 8
CHỦ ĐỀ 2: AXIT
( 3 tiết)
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: biết được:
- Tính chất hóa học của axit: Tác dụng với quỳ tím, oxit bazơ , bazơ, kim loại và muối
- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước) phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
- HS biết được tính chất hóa học của axit HCl, H2SO4 loãng. Biết được cách viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học chung của axit. Viết đúng các PTHH cho mối tính chất. H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng: Tính háo nước, dẫn ra được những PTHH cho những tính chất này. Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất, trong đời sống.
2./ Kỹ năng :
- Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành th/nghiệm. Các ng/liệu công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, những phản ứng xãy ra trong các công đoạn..Vận dụng những tính chất của axit HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng.
- Rèn kỹ năng viết PTHH, phân biệt các chất , kỹ năng làm bài tập hóa học:
+ Những tính chất hoá học của oxít bazơ ,oxít axít và mối quan hệ giữa oxít bazơ và oxít axít
+ Những tính chất hoá học của axít
+ Dẫn ra những phản ứng hoá học minh hoạ cho tính chất của những hợp chất trên bằng những chất cụ thể như :CaO,SO2,HCl,H2SO4.
- Rèn kỹ năng làm các bài tập định tính và định lượng.
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của axit nói chung.
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa học của HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc tác dụng với kim loại .
- Viết các PTHH chứng minh tính chất của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc , nóng
- Nhận biết dung dịch HCl và dung dịch muối clorua, axit H2SO4 và dd muối sunfat.
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit HCl, H2SO4 trong phản ứng.
3. Năng lực cần phát triển:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: biết khái niệm về axit, axit mạnh, axit yếu. Axit có oxi và axit không có oxi. Axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
- Năng lực làm thí nghiệm: Quan sát thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hoá học chung của axit, tính chất của axit sunfuric đặc và axit sunfuric loãng.
-Năng lực tính toán hóa học: Tính khối lượng chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng công thức C%, CM, Vdd, Khối lượng riêng, bài toán lượng 2 chất, bài toán hỗn hợp.
-Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Nhận biết Axit sunfuric và muối sunfat. Giải thích các hiện tượng có liên quan đến axit sunfuric.
4. Thái độ:
- HS tích cực học tập môn Hoá học.
- Cẩn thận khi sử dụng axit làm thí nghiệm.
II/ CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị phiếu học tập.
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút.
- Hoá chất: dd HCl, dd H2SO4, Zn, Al, Fe, dd CuSO4, dd NaOH, quì tím,CuO, Cu, đường, H2SO4 đặc, dd BaCl2, dd Na2SO4, ....
- Tranh ảnh: ứng dụng, sản xuất các axit.
- Xây dựng bản mô tả các cấp độ tư duy .
Nội dung
Loại câu hỏi/ bài tập
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tính chất hóa học của
axit
Câu hỏi/ bài tập định tính
Biết được tính chất hóa học chung của axit
- Biết được dựa theo tính chất hóa học axit phân thành 2 loại.
- Phân biệt được khái axit mạnh và axit yếu.
- Viết được các phương trình minh họa tính chất hóa học của 1 số axit
Câu hỏi bài tập định lượng
Tính thành phần phần trăm của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo pp vật lí và hóa học.
Câu hỏi/ bài tập thí nghiệm( Bài tập gắn liền với thực tiển)
Làm thí nghiệm axit phản ứng với quỳ tím, kim loại, oxitbazơ, bazơ để xác nhận sự tạo thành
Tiết : 6,7, 8
CHỦ ĐỀ 2: AXIT
( 3 tiết)
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: biết được:
- Tính chất hóa học của axit: Tác dụng với quỳ tím, oxit bazơ , bazơ, kim loại và muối
- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước) phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
- HS biết được tính chất hóa học của axit HCl, H2SO4 loãng. Biết được cách viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học chung của axit. Viết đúng các PTHH cho mối tính chất. H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng: Tính háo nước, dẫn ra được những PTHH cho những tính chất này. Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất, trong đời sống.
2./ Kỹ năng :
- Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành th/nghiệm. Các ng/liệu công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, những phản ứng xãy ra trong các công đoạn..Vận dụng những tính chất của axit HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng.
- Rèn kỹ năng viết PTHH, phân biệt các chất , kỹ năng làm bài tập hóa học:
+ Những tính chất hoá học của oxít bazơ ,oxít axít và mối quan hệ giữa oxít bazơ và oxít axít
+ Những tính chất hoá học của axít
+ Dẫn ra những phản ứng hoá học minh hoạ cho tính chất của những hợp chất trên bằng những chất cụ thể như :CaO,SO2,HCl,H2SO4.
- Rèn kỹ năng làm các bài tập định tính và định lượng.
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của axit nói chung.
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa học của HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc tác dụng với kim loại .
- Viết các PTHH chứng minh tính chất của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc , nóng
- Nhận biết dung dịch HCl và dung dịch muối clorua, axit H2SO4 và dd muối sunfat.
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit HCl, H2SO4 trong phản ứng.
3. Năng lực cần phát triển:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: biết khái niệm về axit, axit mạnh, axit yếu. Axit có oxi và axit không có oxi. Axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
- Năng lực làm thí nghiệm: Quan sát thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hoá học chung của axit, tính chất của axit sunfuric đặc và axit sunfuric loãng.
-Năng lực tính toán hóa học: Tính khối lượng chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng công thức C%, CM, Vdd, Khối lượng riêng, bài toán lượng 2 chất, bài toán hỗn hợp.
-Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Nhận biết Axit sunfuric và muối sunfat. Giải thích các hiện tượng có liên quan đến axit sunfuric.
4. Thái độ:
- HS tích cực học tập môn Hoá học.
- Cẩn thận khi sử dụng axit làm thí nghiệm.
II/ CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị phiếu học tập.
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút.
- Hoá chất: dd HCl, dd H2SO4, Zn, Al, Fe, dd CuSO4, dd NaOH, quì tím,CuO, Cu, đường, H2SO4 đặc, dd BaCl2, dd Na2SO4, ....
- Tranh ảnh: ứng dụng, sản xuất các axit.
- Xây dựng bản mô tả các cấp độ tư duy .
Nội dung
Loại câu hỏi/ bài tập
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tính chất hóa học của
axit
Câu hỏi/ bài tập định tính
Biết được tính chất hóa học chung của axit
- Biết được dựa theo tính chất hóa học axit phân thành 2 loại.
- Phân biệt được khái axit mạnh và axit yếu.
- Viết được các phương trình minh họa tính chất hóa học của 1 số axit
Câu hỏi bài tập định lượng
Tính thành phần phần trăm của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo pp vật lí và hóa học.
Câu hỏi/ bài tập thí nghiệm( Bài tập gắn liền với thực tiển)
Làm thí nghiệm axit phản ứng với quỳ tím, kim loại, oxitbazơ, bazơ để xác nhận sự tạo thành
 









Các ý kiến mới nhất