Bài 3. Tính chất hoá học của axit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Tuấn
Ngày gửi: 10h:06' 06-10-2019
Dung lượng: 412.1 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Tuấn
Ngày gửi: 10h:06' 06-10-2019
Dung lượng: 412.1 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 29/8/2013 Ngày dạy : 20/8/2013
Tiết 1: ÔN TẬP HOÁ 8
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức ở lớp 8 làm cở sở để tiếp thu những kiến thức mới ở chương trình lớp 9
+ Nhớ lại cây phân loại về các chất.
+ Nhớ kí hiệu, tên gọi, NTK, hoá trị của một số kim loại, phi kim và nhóm điển hình
+ Nhớ cách viết CTHH đúng, phân loại và gọi tên 4 loại hợp chất vô cơ
+ Biết sử dụng thành thạo các công thức chuyển đổi từ đó vận dụng làm một số bài tập đơn giản
Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH
- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo PTHH
Thái độ:
- Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hệ thống chương trình lớp 8
- HS: Các kiến thức đã học ở chương trình lớp 8
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập một số nội dung trọng tâm, khái niệm hóa học ở lớp 8:
Gv thông báo về cây phân loại về các chất.
Hs ghi chép và ghi nhớ.
Gv: Giới thiệu thần chú I.
K, Na, Ca, Ba, Mg , Al , Zn, Fe, Ni, Sn , Pb, H , Cu, Hg, Ag, Au
Gv: Giới thiệu thần chú II.
C, H,O,N ,P ,Br , Cl, I, S , Si
Chọn , Phở , Bò , Có lòng , Ít , Sụn , Siu
Gv: Giới thiệu bài ca hoá trị , cho HS ghi nhớ hoá trị của nhóm
Gv: Cho học sinh cách nhớ khác :
Các kim loại hoá trị I : K, Na, Ag và nhóm OH, Cl, NO3
Các kim loại hoá trị III: Al, Fe, và nhóm PO4
Các kim loại còn lại hoá trị II và nhóm CO3 , SO3 , SO4
Gv : Giới thiệu quy tắc hoá trị và cho ví dụ minh hoạ
Gv : Yêu cầu HS xác định CTHH đúng, nếu sai thì sửa lại cho đúng :
KCl2 , NaO , Al(OH)2 , H2SO4
Gv: Thông báo quy tắc gọi tên của các hợp chất
Gv: Nhắc lại các công thức chuyển đổi và lấy ví dụ minh hoạ
Hoạt động 2: Ôn luyện viết PTHH, các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối:
- Gv: Yêu cầu HS ghép nối thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp.
- GV: Gọi một HS lên bảng làm, sửa sai nếu có
Gv: Thông báo nguyên tắc hoàn thành PTHH:
Viết đúng sơ đồ
Đặt hệ số sao cho nguyên tử mỗi nguyên tố 2 vế PTHH bằng nhau (các hệ số phải tối giản)
Hoàn thành PTHH sau viết các PT trên thuộc loại phản ứng nào?
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
Fe2O3 + H2 Fe + H2O
Na2O + H2O 2NaOH
Al(OH)3t Al2O3 + H2O
Tên hợp chất
Ghép
Loại hợp chất
1. Axit
a. SO2; CO2; P2O5
2. Muối
b. Cu(OH)2
3. Bazơ
c. H2SO4; HCl
4. Oxit axit
d. NaCl ; BaSO4
5. Oxit bazơ
e. K2O
- HS làm việc cá nhân
Hs : ghi chép và ghi nhớ
Hs vận dụng làm bài tập giáo viên yêu cầu
2CaO + 2HCl ( CaCl2 + H2O ( P/ư thế)
Fe2O3 + 3H2( 2Fe + 3H2O( P/ư oxi hóa)
Na2O + H2O 2NaOH( P/ư hóa hợp)
2Al(OH)3t Al2O3 + 3H2O( P/ư phân hủy)
Hoạt động 3: Bài tập
GV: Yêu cầu HS tóm tắt đề:
? Đề bài yêu cầu tính gì?
Gọi một học sinh khá làm bài
Gv Chấm bài của một số học sinh
Gv: Nhận xét bài làm ở bảng
Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95%(vừa đủ)
Tính thể tích khí thu được ở (ĐKTC)
Tính khối lượng axit cần dung
Tính nồng độ % của dd sau phản ứng
- HS làm việc cá nhân
- Một học sinh làm bài trên bảng
IV. CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:
- Định nghĩa các hợp chất vô cơ
- Các hoá trị của kim loại
- Quy tắc hoa trị, hoá trị của nhóm
V. HƯỚNG DẤN VỀ NHÀ:
- Học theo nội dung vở ghi
-
 









Các ý kiến mới nhất