Chương II. §12. Tính chất của phép nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Tùng
Ngày gửi: 09h:32' 08-12-2022
Dung lượng: 37.1 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Tùng
Ngày gửi: 09h:32' 08-12-2022
Dung lượng: 37.1 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – MÔN: SỐ HỌC 6
Giảng dạy tại lớp: 6A3 – Trường THCS Giang Đồng
Người thực hiện: Trần Thị Cẩm Vân
Đơn vị: Trường THCS Kỳ Xuân
Tiết 38 - §16: PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN
(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Góp phần hình thành các năng lực sau:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thông qua các phép
nhân, phép so sánh học sinh biết được các tính chất của số nguyên;
Vận dụng các tính chất của phép nhân vào tính nhanh, tính hợp lý
các biểu thức .
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua tính đúng giá
trị của các biểu thức.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Thông qua việc tính được tiền
lãi hay lỗ của cửa hàng trong một năm.
2. Góp phần hình thành các phẩm chất
- Chăm chỉ
- Trung thực
- Trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Phiếu học tập, Bài giảng PowerPoint .
2 - HS : Máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh Nhóm 1:
bằng phiếu học tập:
a.b
a(b.c)
a(b +c)
Cho a = 5, b = - 4, c = 3. Em hãy
5.[(5[(-4) +
5.(-4)
hoàn thành bảng sau:
4).7]
3]
= - 20
Nhóm 1:
= - 60
= -5
a.b
a(b.c)
a(b +c)
5.[(5[(-4) +
Nhóm 2:
5.(-4)
4).7]
3]
a.b
+
=………
b.a
(a.b)c
=………. =………
b.c
.
.
…
[5.(5.(-4) +
(-4).5
4)].3
5.3
= - 20
Nhóm 2:
= -60
=-5
a.b +
b.a
(a.b)c
b.c
(-4).5
[5.(5.(-4) +
=……… 4)].3
5.3
1
.
=……… =……….
- HS: Hoàn thành hai bảng trên
- GV cho học sinh báo cáo kết quả
và hoàn thành hai bảng ở Màn hình
TV.
- Tiếp tục GV cho HS hoàn thành
nội dung sau. Sử dụng kết quả của
hai bảng trên, nối một Ô ở cột A với
một Ô ở cột B để được các kết quả
bằng nhau:
a.b
a.b + a.c
a(b.c)
b.a
a(b +c)
(a.b)c
Cột A
Cột B
a.b
a(b.c)
a(b +c)
Cột A
a.b + a.c
b.a
(a.b)c
Cột B
Thông qua hoạt động trên: GV đặt
vấn đề và giới thiệu nội dung bài
mới “Phép nhân số nguyên” tiết 2
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Chuyển giao nhiệm vụ:
- Dựa trên hoạt động “Khởi động”
GV cho HS thừa nhận các tính chất
của phép nhân số nguyên:
- HS: Đọc sách giáo khoa hoặc
quan sát ở màn hình
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Tính chất của phép nhân
Phép nhân số nguyên có các
tính chất:
+ Giao hoán: a.b =b.a
+ Kết hợp: a.(b.c) = (a.b).c
+ Phân phối của phép nhân đối
với phép cộng: a.(b+c)= a.b +
+ GV nhấn mạnh tính chất của a.c
phép nhân số nguyên cũng tương
tự như các tính chất của phép nhân
số tự nhiên.
+ GV nêu chú ý và tích của nhiều
số nguyên cũng tương tự như tích Chú ý:
của nhiều số tự nhiên.
- Từ a.(b+c)= a.b + a.c ta suy
ra
a.b + b.a = a(b + c)
- Tích của nhiều số nguyên
cũng được hiểu tương tự như
+ GV giới thiệu Ví dụ 3:
tích của nhiều số tự nhiên.
+ HS: Quan sát lên màn hình TV
+ GV: Yêu cầu HS trình bày các t/c Ví dụ 3:
2
đã vận dụng trong các bước giải ở a) (-25).(-17).4
Ví dụ 3
= (-25).4.(-17)
= (-100) .(-17) =1700
b) (-2).(150+14)
+ GV khắc sâu kiến thức cho HS: = (-2).150 + (-2).14
Phép nhân cũng có tính chất phân = (-300) + (-28) = -328
phối đối với phép trừ:
a.(b - c) = Ví dụ 4: Thực hiện phép tính:
a.b – a.c đồng thời giới thiệu Ví dụ
8.(- 27) – 8.(- 7)
4 và yêu cầu HS thực hiện nhiệm
GIẢI
vụ.
Ta có:
+ HS: Báo cáo kết quả
8.(-27) – 8.(- 7) = 8.[(-27) –
+ GV: Chốt lại vấn đề toán học
(-7)]
= 8.[(-27) +
7]
= 8.(-20)
= -160
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HĐ CỦA GV VÀ HS
+ GV: Giới thiệu Luyện tập 3
+ HS: Làm việc cá nhân
+ HS: Báo cáo kết quả
+ GV: Quan sát và theo giõi các
hoạt động của HS, từ đó đưa ra
hướng xử lý những khó khăn,
vướng mắc của HS, từ đó chốt lại
vấn đề.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Luyện tập 3:
a) Tính giá trị của tích
P= (−20 ) .13 . 5
b) Tính: 4. (−39 )+ 4.9
GIẢI
a¿ P= (−20 ) .5 .13= [(−20 ) .5 ] .13
¿−10 0.13=−13 00
b) 4. (−39 )+ 4.9=4. [ (−39 )+ 9 ]
¿ 4. (−30 )=−120
+ HS: Sữa chữa những sai sót
của mình (Nếu có)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
+ GV: Giới thiệu bài toán.
Sau một năm kinh doanh, chủ cửa hàng
GIẢI
thấy rằng: Trong 6 tháng đầu năm trung Số tiền lãi cửa hàng thu được trong năm
bình mỗi tháng lãi 19 triệu đồng; Trong 6 đó là:
tháng cuối năm do ảnh hưởng của dịch
6.19 + 6.(- 9)
Covid 19 nên trung bình mỗi tháng lỗ 9
= 6.[19 + (-9)]
triệu đồng (-9 triệu đồng). Em hãy tính
= 6.10 = 60
3
xem trong năm đó cửa hàng lãi hay lỗ Vậy trong năm đó cửa hàng đã lãi
bao nhiêu?
60 triệu đồng
+ HS: Hoạt động cặp đôi, sau đó đại diện
một vài nhóm báo cáo kết quả
+ GV: Quan sát, theo giõi đồng thời hỗ
trỡ kịp thời các nhóm đang gặp khó khăn
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ các các tính chất của phép nhân.
- Hoàn thành các bài tập còn lại ở SGK.
- Tìm hiểu trước bài mới “ Phép chia hết. Ước và bội của
một số nguyên”
4
Giảng dạy tại lớp: 6A3 – Trường THCS Giang Đồng
Người thực hiện: Trần Thị Cẩm Vân
Đơn vị: Trường THCS Kỳ Xuân
Tiết 38 - §16: PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN
(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Góp phần hình thành các năng lực sau:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thông qua các phép
nhân, phép so sánh học sinh biết được các tính chất của số nguyên;
Vận dụng các tính chất của phép nhân vào tính nhanh, tính hợp lý
các biểu thức .
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua tính đúng giá
trị của các biểu thức.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Thông qua việc tính được tiền
lãi hay lỗ của cửa hàng trong một năm.
2. Góp phần hình thành các phẩm chất
- Chăm chỉ
- Trung thực
- Trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Phiếu học tập, Bài giảng PowerPoint .
2 - HS : Máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh Nhóm 1:
bằng phiếu học tập:
a.b
a(b.c)
a(b +c)
Cho a = 5, b = - 4, c = 3. Em hãy
5.[(5[(-4) +
5.(-4)
hoàn thành bảng sau:
4).7]
3]
= - 20
Nhóm 1:
= - 60
= -5
a.b
a(b.c)
a(b +c)
5.[(5[(-4) +
Nhóm 2:
5.(-4)
4).7]
3]
a.b
+
=………
b.a
(a.b)c
=………. =………
b.c
.
.
…
[5.(5.(-4) +
(-4).5
4)].3
5.3
= - 20
Nhóm 2:
= -60
=-5
a.b +
b.a
(a.b)c
b.c
(-4).5
[5.(5.(-4) +
=……… 4)].3
5.3
1
.
=……… =……….
- HS: Hoàn thành hai bảng trên
- GV cho học sinh báo cáo kết quả
và hoàn thành hai bảng ở Màn hình
TV.
- Tiếp tục GV cho HS hoàn thành
nội dung sau. Sử dụng kết quả của
hai bảng trên, nối một Ô ở cột A với
một Ô ở cột B để được các kết quả
bằng nhau:
a.b
a.b + a.c
a(b.c)
b.a
a(b +c)
(a.b)c
Cột A
Cột B
a.b
a(b.c)
a(b +c)
Cột A
a.b + a.c
b.a
(a.b)c
Cột B
Thông qua hoạt động trên: GV đặt
vấn đề và giới thiệu nội dung bài
mới “Phép nhân số nguyên” tiết 2
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Chuyển giao nhiệm vụ:
- Dựa trên hoạt động “Khởi động”
GV cho HS thừa nhận các tính chất
của phép nhân số nguyên:
- HS: Đọc sách giáo khoa hoặc
quan sát ở màn hình
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Tính chất của phép nhân
Phép nhân số nguyên có các
tính chất:
+ Giao hoán: a.b =b.a
+ Kết hợp: a.(b.c) = (a.b).c
+ Phân phối của phép nhân đối
với phép cộng: a.(b+c)= a.b +
+ GV nhấn mạnh tính chất của a.c
phép nhân số nguyên cũng tương
tự như các tính chất của phép nhân
số tự nhiên.
+ GV nêu chú ý và tích của nhiều
số nguyên cũng tương tự như tích Chú ý:
của nhiều số tự nhiên.
- Từ a.(b+c)= a.b + a.c ta suy
ra
a.b + b.a = a(b + c)
- Tích của nhiều số nguyên
cũng được hiểu tương tự như
+ GV giới thiệu Ví dụ 3:
tích của nhiều số tự nhiên.
+ HS: Quan sát lên màn hình TV
+ GV: Yêu cầu HS trình bày các t/c Ví dụ 3:
2
đã vận dụng trong các bước giải ở a) (-25).(-17).4
Ví dụ 3
= (-25).4.(-17)
= (-100) .(-17) =1700
b) (-2).(150+14)
+ GV khắc sâu kiến thức cho HS: = (-2).150 + (-2).14
Phép nhân cũng có tính chất phân = (-300) + (-28) = -328
phối đối với phép trừ:
a.(b - c) = Ví dụ 4: Thực hiện phép tính:
a.b – a.c đồng thời giới thiệu Ví dụ
8.(- 27) – 8.(- 7)
4 và yêu cầu HS thực hiện nhiệm
GIẢI
vụ.
Ta có:
+ HS: Báo cáo kết quả
8.(-27) – 8.(- 7) = 8.[(-27) –
+ GV: Chốt lại vấn đề toán học
(-7)]
= 8.[(-27) +
7]
= 8.(-20)
= -160
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HĐ CỦA GV VÀ HS
+ GV: Giới thiệu Luyện tập 3
+ HS: Làm việc cá nhân
+ HS: Báo cáo kết quả
+ GV: Quan sát và theo giõi các
hoạt động của HS, từ đó đưa ra
hướng xử lý những khó khăn,
vướng mắc của HS, từ đó chốt lại
vấn đề.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Luyện tập 3:
a) Tính giá trị của tích
P= (−20 ) .13 . 5
b) Tính: 4. (−39 )+ 4.9
GIẢI
a¿ P= (−20 ) .5 .13= [(−20 ) .5 ] .13
¿−10 0.13=−13 00
b) 4. (−39 )+ 4.9=4. [ (−39 )+ 9 ]
¿ 4. (−30 )=−120
+ HS: Sữa chữa những sai sót
của mình (Nếu có)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
+ GV: Giới thiệu bài toán.
Sau một năm kinh doanh, chủ cửa hàng
GIẢI
thấy rằng: Trong 6 tháng đầu năm trung Số tiền lãi cửa hàng thu được trong năm
bình mỗi tháng lãi 19 triệu đồng; Trong 6 đó là:
tháng cuối năm do ảnh hưởng của dịch
6.19 + 6.(- 9)
Covid 19 nên trung bình mỗi tháng lỗ 9
= 6.[19 + (-9)]
triệu đồng (-9 triệu đồng). Em hãy tính
= 6.10 = 60
3
xem trong năm đó cửa hàng lãi hay lỗ Vậy trong năm đó cửa hàng đã lãi
bao nhiêu?
60 triệu đồng
+ HS: Hoạt động cặp đôi, sau đó đại diện
một vài nhóm báo cáo kết quả
+ GV: Quan sát, theo giõi đồng thời hỗ
trỡ kịp thời các nhóm đang gặp khó khăn
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ các các tính chất của phép nhân.
- Hoàn thành các bài tập còn lại ở SGK.
- Tìm hiểu trước bài mới “ Phép chia hết. Ước và bội của
một số nguyên”
4
 








Các ý kiến mới nhất