Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 18. Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ VĂN NAM
Ngày gửi: 09h:06' 17-10-2015
Dung lượng: 103.8 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích: 0 người
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Hiểu được:
Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H+ trong nước, dung dịch axit , ion kim loại trong dung dịch muối).
Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại ( các nguyên tử được sắp xếp theo chiểu giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó.
Kĩ năng
Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa - khử dựa vào dãy điện hoá .
Viết được các PTHH phản ứng oxi hoá - khử chứng minh tính chất của kim loại.
Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp.
Thái độ
Kích thích sự hứng thú với bộ môn.
Phát huy khả năng tư của học sinh.
B. Trọng tâm
( Dãy điện hóa của kim loại và ý nghĩa của nó
II. CHUẨN BỊ:
III. PHƯƠNG PHÁP: 
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy chọn những từ (cụm từ) thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau 1.nhôm;2.bền; 3.nhẹ; 4.nhiệt độ nóng chảy; 5.dây điện; 6.đồ trang sức.
1. Kim loại vonfram được dùng làm dây tóc bóng đèn điện là do có ……………………. cao
2. Bạc, vàng được dùng làm…………………… vì có ánh kim rất đẹp.
3. Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay là do ..………… và …………………
4. Đồng và nhôm được dùng làm …………… là do dẫn điện tốt.
5. ……………được dùng làm vật dụng nấu bếp là do bền trong không khí và dẫn nhiệt tốt
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1:
GV : Ở bài “ Vị trí kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại” chúng ta có nhắc tới : Trong một chu kì đi từ trái sang phải thì so với phim kim,kim loại có :
+BKNT : tương đối lớn.
+ĐTHN : Nhỏ.
+Số electron hóa trị : Ít.
+ Lực hút hạt nhân đối với electron hóa trị : Yếu.
GV hỏi: Các electron hoá trị có dễ tách ra khỏi nguyên tử kim loại hay không ?
GV hỏi: Vậy các electron hoá trị dễ tách ra khỏi nguyên tử kim loại thì nguyên tử kim loại dễ nhường hay nhận electron? Từ đó, tính chất hoá học chung của kim loại là gì ?
GV : Vậy kim loại thể hiện tính khử như thế nào thì chúng ta cùng nhau chứng minh điều đó thông qua các phản ứng hóa học sau đây.
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 

Hoạt động 2
GV : Biểu diễn thí nghiệm “sợi dây sắt cháy trong lọ clo” sau đó yêu cầu học sinh nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học.
GV : Yêu cầu học sinh viết các phương trình phản ứng : Al + Cl2 , Fe + Cl2, Cu + Cl2.
GV : Từ các phương trình trên yêu cầu HS nhận xét về phản ứng của kim loại với Clo.
GV lưu ý : Kim loại tác dụng với Clo kim loại thể hiện tính oxi hóa cao nhất.

GV : Biểu diễn thí nghiệm “ sợi dậy Mg cháy trong lọ Oxi” sau đó yêu cầu học sinh nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học.
GV : Yêu cầu học sinh xác định số oxi của các chất từ đó nêu vai trò của các chất trong phản ứng.Từ đó giáo viên sẽ thông báo cho học sinh rằng đã chứng minh kim loại có tính khử.
GV : Yêu cầu học sinh viết các phương trình phản ứng : Al + O2 , Fe + O2.
GV : Từ các phương trình trên yêu cầu HS nhận xét về phản ứng của kim loại với Oxi.
GV lưu ý :


GV : Yêu cầu học sinh viết các phương trình phản ứng : Fe + S , Hg + S.
GV : Từ các phương trình trên yêu cầu HS nhận xét về phản ứng của kim loại với Oxi.
GV lưu ý :xảy ra ngay ở nhiệt độ thường.Liên hệ thực tế : Thủy ngân là chất lỏng dễ bay hơi và rất độc.Trong cuộc sống chúng ta thường hay sử dụng nhiệt kế thủy ngân đễ đo nhiệt độ cơ thể.Vậy nếu chẳng may,chúng ta làm vỡ nhiệt kế thì chúng ta hãy dùng bột lưu huỳnh phủ lên bề mặt của thủy ngân,sau đó mang chất đó lên các cơ sở khoa học để xử lý.
GV : Yêu cầu HS hãy so sánh sự thay đổi số oxi hóa trước và sau của Fe trong
 
Gửi ý kiến