tiết 11: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 20h:28' 27-10-2013
Dung lượng: 18.7 KB
Số lượt tải: 171
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 20h:28' 27-10-2013
Dung lượng: 18.7 KB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
NS: 22/9/2013
NG:25/9/2013
Tiết 11: tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Học sinh nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
2. Kỹ năng: - Có kỹ năng vận dụng tính chất để giải các bà toán chia theo tỉ lệ
- Biết vận dụng vào làm các bài tập thực tế.
3. Thái độ: HS học tập tích cực hăng hái
II. Chuẩn bị:
1. Nội dung tinh giản và bổ sung
* Tinh giản: Không chứng minh tính chất tỉ lệ thức và của dãy các tỉ số bằng nhau
* Bổ sung: = k thì
2. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi cách chứng minh dãy tỉ số bằng nhau ( mở rộng cho 3 tỉ số).
HS: Ôn tập các tính chất của tỉ lệ thức
II. Tiến trình bài giảng:
1.ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ(Đan xen trong bài mới):
3. Bài mới:
Hoạt động của thày và trò
Nội dung
HĐ1(40’):Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
MT: Học sinh nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Học sinh: Nêu tính chất 2 của tỉ lệ thức
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?1
Gv:Kết luận
Gv: Một cách tổng quát ta suy ra được điều gì?
Hs:.
Gv: yêu cầu học sinh đọc SGK phần chứng minh
Hs:
Gv: đưa ra trường hợp mở rộng
Hs:
Gv: yêu cầu học sinh làm bài tập 54
Hs:
Giáo viên giới thiệu và cho hs tc
Hs:
GV: Khắc sâu cho hs biết khi: = k thì
Vận dụng để tìm x và y
Gv:Yêu cầu học sinh làm ?2
Hs:
Gv: đưa ra bài tập
Hs:
Gv:Yêu cầu học sinh đọc đề bài và tóm tắt
Hs:
Theo chú ý (b) có kết luận gì về tỉ lệ số bi của 3 bạn với các số 2,4,5?
HS: TL
Vậy theo tính chất của tỉ lệ thức bằng nhau ta có đẳng thức nào?
1. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
?1 Cho tỉ lệ thức Ta có:
Tổng quát:Từ ta có
Chú ý:
a/ Nếu= k thì
Mở rộng:
CM: (SGK)
Bài tập 54: và x+y=16
b/ Khi có dãy số ta nói các số a, b, c tỉ lệ với các số 2, 3, 5 . Ta cũng viết:
a: b: c = 2: 3: 5
*Vận dụng:
?2
Gọi số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là a, b, c
Ta có:
Bài tập 57 (tr30-SGK)
Gọi số viên bi của 3 bạn Minh, Hùng, Dũng lần lượt là a, b, c
Ta có: (1)
Và do cả 3 bạn có tất cả 44 viên bi nên ta có a+ b+c = 44 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
4. Hướng dẫn học bài cũ(5’)
- Học theo SGK, Ôn tính chất của tỉ lệ thức
- Làm bài tập 55, 56 tr30,31-SGK
- Học sinh khá làm thêm bài tập sau:76,80(tr14-sbt)
- Giờ sau luyện tập
NG:25/9/2013
Tiết 11: tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Học sinh nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
2. Kỹ năng: - Có kỹ năng vận dụng tính chất để giải các bà toán chia theo tỉ lệ
- Biết vận dụng vào làm các bài tập thực tế.
3. Thái độ: HS học tập tích cực hăng hái
II. Chuẩn bị:
1. Nội dung tinh giản và bổ sung
* Tinh giản: Không chứng minh tính chất tỉ lệ thức và của dãy các tỉ số bằng nhau
* Bổ sung: = k thì
2. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi cách chứng minh dãy tỉ số bằng nhau ( mở rộng cho 3 tỉ số).
HS: Ôn tập các tính chất của tỉ lệ thức
II. Tiến trình bài giảng:
1.ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ(Đan xen trong bài mới):
3. Bài mới:
Hoạt động của thày và trò
Nội dung
HĐ1(40’):Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
MT: Học sinh nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Học sinh: Nêu tính chất 2 của tỉ lệ thức
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?1
Gv:Kết luận
Gv: Một cách tổng quát ta suy ra được điều gì?
Hs:.
Gv: yêu cầu học sinh đọc SGK phần chứng minh
Hs:
Gv: đưa ra trường hợp mở rộng
Hs:
Gv: yêu cầu học sinh làm bài tập 54
Hs:
Giáo viên giới thiệu và cho hs tc
Hs:
GV: Khắc sâu cho hs biết khi: = k thì
Vận dụng để tìm x và y
Gv:Yêu cầu học sinh làm ?2
Hs:
Gv: đưa ra bài tập
Hs:
Gv:Yêu cầu học sinh đọc đề bài và tóm tắt
Hs:
Theo chú ý (b) có kết luận gì về tỉ lệ số bi của 3 bạn với các số 2,4,5?
HS: TL
Vậy theo tính chất của tỉ lệ thức bằng nhau ta có đẳng thức nào?
1. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
?1 Cho tỉ lệ thức Ta có:
Tổng quát:Từ ta có
Chú ý:
a/ Nếu= k thì
Mở rộng:
CM: (SGK)
Bài tập 54: và x+y=16
b/ Khi có dãy số ta nói các số a, b, c tỉ lệ với các số 2, 3, 5 . Ta cũng viết:
a: b: c = 2: 3: 5
*Vận dụng:
?2
Gọi số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là a, b, c
Ta có:
Bài tập 57 (tr30-SGK)
Gọi số viên bi của 3 bạn Minh, Hùng, Dũng lần lượt là a, b, c
Ta có: (1)
Và do cả 3 bạn có tất cả 44 viên bi nên ta có a+ b+c = 44 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
4. Hướng dẫn học bài cũ(5’)
- Học theo SGK, Ôn tính chất của tỉ lệ thức
- Làm bài tập 55, 56 tr30,31-SGK
- Học sinh khá làm thêm bài tập sau:76,80(tr14-sbt)
- Giờ sau luyện tập
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng 7Z và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất