Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 18. Tính chất chung của kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Việt
Ngày gửi: 11h:05' 16-02-2025
Dung lượng: 112.7 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích: 0 người
1

Tiết
PPCT
1
2
3
4

Tiết ( TKB)

9A
Ngày dạy

9B
Tiết ( TKB) Ngày dạy

CHƯƠNG VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ
KIM LOẠI
BÀI 18: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
( Thời gian thực hiện: 4 tiết )
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được tính chất vật lí chung của kim loại gồm tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính
dẻo và ánh kim.
- Trình bày được các tính chất hoá học cơ bản của kim loại gồm tác dụng với phi
kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), với nước, với dung dịch HCl và với dung dịch
muối.
- Phân tích để mô tả được sự khác biệt trong tính chất vật lí, tính chất hoá học của
nhôm, sắt, vàng.
- Giải thích được một số ứng dụng của kim loại dựa trên những tính chất của chúng
- Vận dụng kiến thức về tính chất vật lí, hoá học của kim loại để giải quyết một số
vấn đề thực tế.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát thí nghiệm, giải
thích các hiện tượng liên quan đến tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim
loại.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, hợp tác với các thành viên trong
nhóm/lớp, báo cáo kết quả,... trong quá trình thực hiện hoạt động tìm hiểu tính chất
vật lí và một số tính chất hoá học của kim loại (tác dụng với oxygen, chlorine và
nước).
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK.
- Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Video thí nghiệm (trên trang web: taphuan.nxbgd.vn):
+ Sắt cháy trong oxygen.

2

+ Nhôm cháy trong oxygen.
+ Natri phản ứng với chlorine.
+ Sắt phản ứng với chlorine.
- Đồ dùng, hóa chất thí nghiệm: Kim loại tác dụng với nước, tác dụng với dung
dịch acid
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu
- Nhận thấy kim loại rất đa dạng nhưng chúng có những tính chất vật lí và tính chất
hoá học chung.
- Tìm kiếm các thông tin liên quan đến tính chất vật lí của kim loại.
- Tích cực tham gia các hoạt động nhóm.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu
kể tên các kim loại và ứng dụng của
kim loại đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận, viết các ứng dụng lên
giấy.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
Lần lượt đại diện mỗi nhóm trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của
HS, đánh giá dựa trên số lượng kim
loại và số ứng dụng mà HS kể được.
- GV tổng kết nhấn mạnh: kim loại rất
đa dạng về số lượng, về ứng dụng trong
cuộc sống. Tuy vậy, kim loại có những
tính chất chung.

Câu trả lời của HS:
Một số kim loại và ứng dụng của kim
loại đó:
+ Thép ( thành phần chính là sắt ) làm
khung bê tông trong xây dựng,…
+ Đồng: làm dây dẫn điện, đúc tượng,

+ Nhôm: làm thìa dĩa, xoong chảo; làm
dây dẫn điện,…
+ Vàng: làm đồ trang sức.
+ Thuỷ ngân: để chế tạo nhiệt kế,…
– HS nảy sinh những vấn đề như:
+ Số lượng kim loại rất đa dạng và ứng
dụng rất phong phú.
+ Kim loại có tính chất vật lí và hoá
học chung không ?

2. Hoạt động 2: Khám phá kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các tính chất vật lí chung của kim loại
a. Mục tiêu
- Nêu được tính chất vật lí chung của kim loại.
- Giải thích được một số ứng dụng của kim loại dựa trên những tính chất vật lí.
Tích cực, có trách nhiệm khi tham gia làm việc nhóm.

3

b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu
trả lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận, viết các câu trả lời lên
giấy.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
Sau đó lần lượt đại diện mỗi nhóm
trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV ghi nhận các ý kiến của HS. GV
nhận xét, đánh giá dựa trên số lượng
câu trả lời đúng và tốc độ trả lời câu
hỏi của HS.
- GV có thể đặt câu hỏi bổ sung để HS
nêu ra ý kiến về tính chất vật lí của kim
loại sau mỗi câu trả lời.

Giải thích một số ứng dụng của kim
loại dựa trên tính chất vật lí
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu mỗi HS quan sát Hình 18.1
trong SGK và trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS tự trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
Sau đó lần lượt đại diện mỗi hs trình
bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV nhận xét, đánh giá dựa trên số
lượng câu trả lời đúng và tốc độ trả lời
câu hỏi của HS.

Sản phẩm dự kiến
I. Tính chất vật lí của kim loại
Câu trả lời của HS.
- Kết luận rút ra sau mỗi câu trả lời về
tính chất của kim loại.
1. Nhôm, thép có thể bị uốn cong mà
không gãy → Kim loại có tính dẻo.
2. Gỗ, sứ bị vỡ vụn; đồng, vàng, nhôm
bị dát mỏng (cao su không vỡ vụn và
không bị biến dạng) → Kim loại có
tính dẻo.
3. Nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi,
cán thìa cũng thấy nóng, chứng tỏ
nhôm có thể dẫn nhiệt → Kim loại dẫn
nhiệt.
4. Nhôm và đồng có khả năng dẫn điện
tốt hơn sắt → Kim loại dẫn điện.
5. Bề mặt mảnh nhôm, đồng có vẻ sáng
lấp lánh → Kim loại có ánh kim.
Kết luận: các tính chất chung của kim
loại là tính dẻo, tính dẫn điện dẫn nhiệt,
ánh kim.

Các câu trả lời của HS:
Vàng dùng làm đồ trang sức: ứng dụng
tính chất có ánh kim và tính dẻo của
vàng.
Đồng được dùng làm lõi dây dẫn điện:
ứng dụng tính chất dẫn điện của đồng.
…………….
……………….

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các tính chất hoá học của kim loại
a. Mục tiêu

4

- Trình bày được tính chất hoá học của kim loại, viết được các PTHH minh hoạ.
- Mô tả được một số khác biệt trong tính chất hoá học của nhôm, sắt, vàng.
b. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
II. Tính chất hoá học của
kim loại
1. Tác dụng với phi kim
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS đọc SGK, kết hợp với xem a. Phản ứng với oxygen
video thí nghiệm thực hiện phản ứng hoá học
sắt tác dụng oxygen, nhôm tác dụng với oxygen.
- GV yêu cầu HS trình bày về phản ứng của kim
loại với oxygen, viết PTHH ( nếu có ).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của HS:
- HS mô tả hiện tượng và viết phản ứng của Al
t 0 Fe3O4
3Fe + 2O2 ⃗
và Fe với O2.
Fe3O4 có màu nâu đỏ.
- HS tìm thông tin trong SGK về khả năng phản
ứng của vàng với oxygen.
t 0 2Al2O3
- HS giải thích hiện tượng dây sắt cháy tạo
4Al + 3O2 ⃗
thành khói màu nâu đỏ, nhôm cháy sáng tạo
chất rắn màu trắng, vàng để lâu trong không khí Al2O3 có màu trắng.
vẫn giữ được bề mặt sáng lấp lánh.
Vàng không tác dụng với O2.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Một số HS trình bày về phản ứng của kim loại
với oxygen.
- Các HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV định hướng, đánh giá câu trả lời của HS.
b. Phản ứng với chlorine
Lưu ý phản ứng cần có to.
Phản ứng với chlorine
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS đọc SGK hoặc xem video
thí nghiệm thực hiện phản ứng hoá học natri tác
dụng chlorine, sắt tác dụng chlorine.
- GV yêu cầu HS trình bày về phản ứng của kim
loại với chlorine, viết PTHH.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS mô tả lại thí nghiệm và hiện tượng, viết
PTHH.
- HS giải thích được hiện tượng natri cháy sáng
tạo chất rắn màu trắng, dây sắt cháy trong
chlorine tạo thành khói màu nâu đỏ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Câu trả lời của HS:
t 0 2NaCl
2Na + Cl2 ⃗
NaCl có màu trắng.
t 0 2FeCl3
2Fe + 3Cl2 ⃗

FeCl3 có màu nâu đỏ.

5

Một số HS trình bày về phản ứng của kim loại
với chlorine. Các HS khác nhận xét, đánh giá,
Phản ứng với phi kim khác,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ ví dụ lưu huỳnh
GV định hướng, đánh giá câu trả lời của HS.
Lưu ý phản ứng cần có to.
Phản ứng với phi kim khác, ví dụ lưu huỳnh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu cho HS biết khi kim loại tác
dụng với lưu huỳnh sẽ tạo muối sulfide. Phản
ứng thường cần nhiệt độ cao để xảy ra.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 90, SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS viết phản ứng của Mg, Zn với S.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS lên bảng viết phản ứng của kim loại với
lưu huỳnh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và đánh giá bài làm của HS. Lưu
ý phản ứng cần có to.
- GV có thể giới thiệu cho HS biết MgS thường
được dùng làm chất chống cháy trong nhựa,
ZnS được dùng nhiều trong công nghiệp sơn
phủ,...
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS đọc SGK tìm hiểu về phản
ứng của kim loại với nước.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu hai nhóm kim loại:
kim loại phản ứng với nước tạo hydroxide và
hydrogen; kim loại phản ứng với nước tạo oxide
và hydrogen. Có thể sử dụng các phương pháp
khác nhau để thực hiện hoạt động này như: yêu
cầu từng HS tìm hiểu SGK để tìm câu trả lời;
hoặc chia nhóm nhỏ (2 – 3 HS) để thảo luận,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày phản ứng của:
+ kim loại như K, Na, Ca,... tác dụng với nước ở
nhiệt độ thường.
+ kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với hơi nước
ở nhiệt độ cao.
+ kim loại Cu, Ag, Au không tác dụng với nước.

– Câu trả lời của HS:
t 0 MgS
Mg + S ⃗
t 0 ZnS
Zn + S ⃗
Câu trả lời của HS:

2. Tác dụng với nước

Kim loại K, Na, Ca... phản
ứng với nước tạo hydroxide
và khí hydrogen.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
Kim loại như Zn, Fe,... tác
dụng với hơi nước ở nhiệt độ
cao tạo oxide và khí
hydrogen.

6

- HS áp dụng, trả lời câu hỏi trong bài: viết
PTHH phản ứng của sắt và hơi nước ở nhiệt độ
3. Tác dụng với dung dịch
cao.
acid
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Một số HS trình bày về phản ứng của kim loại
với chlorine. Các HS khác nhận xét, đánh giá,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV định hướng, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV nhấn mạnh để HS hình thành khái niệm về
độ hoạt động hoá học của kim loại, chuẩn bị cho
bài sau.
Câu trả lời của HS:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Tương tự như các hoạt động ở trên, GV tổ
chức cho HS đọc SGK tìm hiểu về phản ứng của
kim loại với dung dịch hydrochloric acid (HCl).
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu hai nhóm kim loại:
kim loại phản ứng với dung dịch HCl tạo thành
muối và khí hydrogen; kim loại không phản ứng
với dung dịch HCl.
- GV yêu cầu HS viết PTHH phản ứng của Al
và Fe với HCl để minh hoạ.
- Sau đó, GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập
trang 90, SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS viết phản ứng của Al, Fe với dung dịch
HCl.
- HS nêu tên một số kim loại không phản ứng
với dung dịch HCl.
- HS làm bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi một số HS trình bày trước lớp về phản
ứng của kim loại với dung dịch HCl và làm bài
tập. Các HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá câu trả lời của HS, kiểm tra đáp
số đã đúng chưa.
- GV giới thiệu: phản ứng của kim loại với dung
dịch acid được dùng để điều chế khí hydrogen
trong phòng thí nghiệm hoặc trong tổng hợp
hữu cơ.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Các kim loại Cu, Ag, Au,...
không tác dụng với dung dịch
HCl.
Bài tập trang 90, SGK:
1. Số mol khí hydrogen cần
điều chế:

Phản ứng:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
0,01 0,02 ←
0,01
(mol)
Khối lượng kẽm cần dùng:
mZn = 0,01 . 65 = 0,65 (g)
Thể tích dung dịch HCl 1 M
cần dùng:
(l) = 20 (ml)
2. Phản ứng:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

7

4. Tác dụng với dung dịch
muối

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV có thể viết một số phản ứng của kim loại
với muối tan của dung dịch, yêu cầu HS nhận
xét sản phẩm tạo thành gồm những gì.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
(1)
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag (2)
- GV yêu cầu HS áp dụng viết một số phản ứng
khác:
Cu + AgNO3 →
(3)
Zn + FeSO4 →
(4)
- GV phân tích với phản ứng (1): Sắt đã đẩy
đồng ra khỏi muối, sắt là kim loại hoạt động hoá
học mạnh hơn đồng. Từ đó, yêu cầu HS thực
hiện tương tự, nhận xét về độ hoạt động hoá học
của các kim loại thông qua phản ứng (2), (3),
(4).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các phản ứng đã có và nhận xét
sản phẩm tạo thành.
- HS áp dụng, viết sản phẩm của phản ứng (3)
và (4).
- HS nhận xét về độ hoạt động hoá học của các
kim loại.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi một số HS trình bày trước lớp về phản
ứng của kim loại với dung dịch muối, về độ
hoạt động hoá học của các kim loại. Các HS
khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Câu trả lời của HS:
- Khi kim loại phản ứng với
dung dịch muối tạo thành
muối mới và kim loại mới.
– HS viết được:

Cu +2AgNO3→ Cu(NO3)2+ 2Ag

(3)
Zn+FeSO4→ ZnSO4 + Fe (4)
– HS nhận xét được:
Phản ứng (2): Kẽm đã đẩy
bạc ra khỏi muối, kẽm là kim
loại hoạt động hoá học mạnh
hơn bạc.
Phản ứng (3): Đồng đã đẩy
bạc ra khỏi muối, đồng là
kim loại hoạt động hoá học
mạnh hơn bạc.
Phản ứng (4): Kẽm đã đẩy sắt
ra khỏi muối, kẽm là kim loại
hoạt động hoá học mạnh hơn
sắt

8

- GV nhận xét câu trả lời của HS. Chú ý: các
câu trả lời của HS có thể chưa đầy đủ hoặc chưa
hoàn toàn chính xác vì kiến thức chưa đủ.
- GV chưa đánh giá vội mà chỉ kết luận dựa trên
những phản ứng HS đã được giới thiệu.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
- Mô tả được một số khác biệt trong tính chất vật lí và hoá học của nhôm, sắt,
vàng.
- Giải thích mối liên hệ giữa tính chất ( vật lí và hoá học ) với ứng dụng của một số
kim loại thông dụng ( nhôm, sắt, vàng )
- Tích cực tham gia các hoạt động nhóm.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
– Câu trả lời của HS:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1.
- GV chia lớp thành các nhóm 3 – 4
a) Sắt và nhôm phản ứng với oxygen,
HS, yêu cầu thực hiện hoạt động tại
vàng không phản ứng với oxygen.
trang 91 SGK. GV có thể yêu cầu HS
b) Sắt và nhôm phản ứng với dung dịch
viết PTHH minh hoạ (nếu có).
acid loãng, vàng không phản ứng với
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập dung dịch acid loãng.
HS thảo luận, viết câu trả lời ra giấy.
2. HS có thể nêu nhiều ứng dụng khác
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
nhau. Ví dụ:
luận
- Nhôm:
Lần lượt đại diện mỗi nhóm trình bày. + Tính chất vật lí: nhẹ, dẫn điện tốt nên
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
được dùng để chế tạo các chi tiết của
nhiệm vụ
máy bay, làm dây dẫn điện, nồi xoong,
GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của

HS, đánh giá dựa trên tính chính xác,
+ Tính chất hoá học: nhôm có lớp
đầy đủ của câu trả lời.
oxide mỏng, bền vững, nên có khả
năng chống chịu nhiều tác nhân hoá
học.
- Sắt:
+ Tính chất vật lí: thép (thành phần
chính là sắt) cứng, chắc và dẻo nên
được dùng làm vật liệu xây dựng, cầu,
tháp,…
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức về tính chất vật lí, hoá học của kim loại để giải quyết một số
vấn đề thực tế.

9

- Giải thích được một số ứng dụng của kim loại dựa trên những tính chất của
chúng.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
Câu trả lời của HS:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Cho lần lượt mỗi mẫu kim loại vào
– GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức
dung dịch HCl.
đã học để giải quyết câu hỏi đặt ra
- Mẫu kim loại nào phản ứng, cho khí
trong mục "Em có thể".
thoát ra là Al:
– GV cũng có thể yêu cầu HS trả lời
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
- Còn lại là Ag không phản ứng
các câu hỏi sau:
1. Trình bày cách phân biệt 2 mảnh
kim loại, 1 mảnh nhôm và 1 mảnh bạc. 2. Nếu để các kim loại này ngoài không
2. Tại sao để bảo quản kim loại Na, K, khí, chúng sẽ nhanh chóng phản ứng
Ca,..., ta phải ngâm chìm trong dầu hoả với oxygen và hơi nước trong không
mà không thể để ngoài không khí ?
khí. Ví dụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 4Na + O2 → 2Na2O
- HS thực hiện yêu cầu. Có thể thảo
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
luận với nhau để tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
GV mời một số HS trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét và đánh giá câu trả lời của
HS.
Tổ trưởng CM

GV xây dựng
Duyệt của BGH
 
Gửi ý kiến