Chương III. §4. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Mỹ Lệ
Ngày gửi: 19h:32' 12-03-2017
Dung lượng: 277.5 KB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Mỹ Lệ
Ngày gửi: 19h:32' 12-03-2017
Dung lượng: 277.5 KB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 29
Ngày soạn :
Tiết : 53
Ngày dạy :
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố định lí thuận , đảo về tia phân giác của một góc.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình.
3.Thái đô: Nghiêm túc học tập Học sinh có ý thức làm việc tích cực.
II. Chuẩn bị:
- Thước thẳng 2 lề, com pa.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập
3. Bài mới:
Hoạt động của GVvà HS
Nội dung
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ đầu bài.
- Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ hình ghi GT, KL.
- Học sinh vẽ hình ghi GT, KL
? Nêu cách chứng minh AD = BC
- Học sinh:
AD = BC
ADO = CBO
c.g.c
- Yêu cầu học sinh chứng minh dựa trên phân tích.
- 1 học sinh lên bảng chứng minh.
? Để chứng minh IA = IC, IB = ID ta cần cm điều gì.
- Học sinh:
AIB = CID
AB = CD,
ADO = CBO
? Để chứng minh AI là phân giác của góc XOY ta cần chứng minh điều gì.
- Học sinh:
AI là phân giác
AOI = CI O
AO = OC AI = CI OI là cạnh chung
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 35
- Học sinh làm bài
- Giáo viên bao quát hoạt động của cả lớp.
Bài tập 34 (tr71-SGK)
GT
OA = OC, OB = OD
KL
a) BC = AD
b) IA = IC, IB = ID
c) OI là tia phân giác
Chứng minh:
a) Xét ADO và CBO có:
OA = OC (GT)
là góc chung.
OD = OB (GT)
ADO = CBO (c.g.c) (1)
DA = BC
b) Từ (1) (2)
và
mặt khác = 1800, = 1800
(3)
. Ta có AB = OB - OA, CD = OD - OC
mà OB = OD, OA = OC AB = CD (4)
Từ 2, 3, 4 BAI = DCI (g.c.g)
BI = DI, AI = IC
c) Ta có
AO = OC (GT)
AI = CI (cm trên)
OI là cạnh chung.
AOI = CIO (c.g.c)
AI là phân giác.
Bài tập 35 (tr71-SGK)
Dùng thước đặt OA = AB = OC = CD
AD cắt CB tại I OI là phân giác.
4. Củng cố:
- Cách vẽ phân giác khi chỉ có thước thẳng.
- Phát biểu ính chất tia phân giác của một góc.
5. Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập 33 (tr70), bài tập 44(SBT)
- Cắt mỗi học sinh một tam giác bằng giấy
HD:
a) Dựa vào tính chất 2 góc kề bù
b) +
+ M thuộc Ot
+ M thuộc Ot`
IV. Rút kinh nghiệm:
Tuần : 29
Ngày soạn :
Tiết : 54
Ngày dạy :
Bài 4. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm đường phân giác của tam giác, biết mỗi tam giác có 3 phân giác.
2. Kĩ năng: Tự chứng minh được định lí trong tam giác cân: đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác. Qua gấp hình học sinh đoán được ịnh lí về đường phân giác trong của tam giác.
3. Thái độ: Nghiêm túc học tập
II. Chuẩn bị:
- Tam giác bằng giấy, hình vẽ mở bài.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới
Hoạt động của GVvà HS
Nội dung
- Giáo viên treo bảng phụ vẽ hình mở bài.
- Học sinh chưa trả lời ngay được câu hỏi.
BT: - vẽ tam giác ABC
- Vẽ phân giác AM của góc A (
Ngày soạn :
Tiết : 53
Ngày dạy :
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố định lí thuận , đảo về tia phân giác của một góc.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình.
3.Thái đô: Nghiêm túc học tập Học sinh có ý thức làm việc tích cực.
II. Chuẩn bị:
- Thước thẳng 2 lề, com pa.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập
3. Bài mới:
Hoạt động của GVvà HS
Nội dung
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ đầu bài.
- Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ hình ghi GT, KL.
- Học sinh vẽ hình ghi GT, KL
? Nêu cách chứng minh AD = BC
- Học sinh:
AD = BC
ADO = CBO
c.g.c
- Yêu cầu học sinh chứng minh dựa trên phân tích.
- 1 học sinh lên bảng chứng minh.
? Để chứng minh IA = IC, IB = ID ta cần cm điều gì.
- Học sinh:
AIB = CID
AB = CD,
ADO = CBO
? Để chứng minh AI là phân giác của góc XOY ta cần chứng minh điều gì.
- Học sinh:
AI là phân giác
AOI = CI O
AO = OC AI = CI OI là cạnh chung
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 35
- Học sinh làm bài
- Giáo viên bao quát hoạt động của cả lớp.
Bài tập 34 (tr71-SGK)
GT
OA = OC, OB = OD
KL
a) BC = AD
b) IA = IC, IB = ID
c) OI là tia phân giác
Chứng minh:
a) Xét ADO và CBO có:
OA = OC (GT)
là góc chung.
OD = OB (GT)
ADO = CBO (c.g.c) (1)
DA = BC
b) Từ (1) (2)
và
mặt khác = 1800, = 1800
(3)
. Ta có AB = OB - OA, CD = OD - OC
mà OB = OD, OA = OC AB = CD (4)
Từ 2, 3, 4 BAI = DCI (g.c.g)
BI = DI, AI = IC
c) Ta có
AO = OC (GT)
AI = CI (cm trên)
OI là cạnh chung.
AOI = CIO (c.g.c)
AI là phân giác.
Bài tập 35 (tr71-SGK)
Dùng thước đặt OA = AB = OC = CD
AD cắt CB tại I OI là phân giác.
4. Củng cố:
- Cách vẽ phân giác khi chỉ có thước thẳng.
- Phát biểu ính chất tia phân giác của một góc.
5. Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập 33 (tr70), bài tập 44(SBT)
- Cắt mỗi học sinh một tam giác bằng giấy
HD:
a) Dựa vào tính chất 2 góc kề bù
b) +
+ M thuộc Ot
+ M thuộc Ot`
IV. Rút kinh nghiệm:
Tuần : 29
Ngày soạn :
Tiết : 54
Ngày dạy :
Bài 4. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm đường phân giác của tam giác, biết mỗi tam giác có 3 phân giác.
2. Kĩ năng: Tự chứng minh được định lí trong tam giác cân: đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác. Qua gấp hình học sinh đoán được ịnh lí về đường phân giác trong của tam giác.
3. Thái độ: Nghiêm túc học tập
II. Chuẩn bị:
- Tam giác bằng giấy, hình vẽ mở bài.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới
Hoạt động của GVvà HS
Nội dung
- Giáo viên treo bảng phụ vẽ hình mở bài.
- Học sinh chưa trả lời ngay được câu hỏi.
BT: - vẽ tam giác ABC
- Vẽ phân giác AM của góc A (
 









Các ý kiến mới nhất