Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tinh bột sắn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Mỹ Tiên
Ngày gửi: 18h:27' 02-11-2011
Dung lượng: 136.0 KB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 3:  LÀM BỘT
3.1. Tình hình sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam.
Việt nam hiện được xem là nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng thứ 3 trên thế giới sau Thái Lan và Inđônêxia (Bộ NN&PTNT, 2002). Năm 2001, nước ta đã xuất 160.000 tấn tinh bột sắn, chiếm 60% tổng sản lượng, còn 40% được dùng cho nội tiêu như trong công nghiệp chế biến bột ngọt, bánh kẹo, dược phẩm, thức ăn gia chăn nuôi,...
3.2. Quy trình sản xuất tinh bột sắn.
3.2.1. Sơ đồ quy trình sản xuất tinh bột sắn




















Quy trình sản xuất tinh bột sắn
3.2.2. Thuyết minh quy trình sản xuất tinh bột sắn
- Công đoạn rửa củ và bóc vỏ: Sắn được băng chuyền xích đưa vào thùng quay hình trụ, nằm ngang. Tại đây dưới sự va đập của các củ sắn với nhau và củ sắn va đập vào thành lồng, vỏ lụa, đất cát được loại bỏ, đồng thời nước được phun vào để rửa củ.
- Công đoạn nghiền: Tại đây sắn được chặt nhỏ và nghiền để phá vở cấu trúc tế bào nhằm giải phóng tinh bột thành các hạt riêng biệt.
- Công đoạn tách chiết xuất
+ Công đoạn 1: Tách bã thô: Phần không bị lọt lưới được tách riêng và thu gom vào máng dẫn đưa đến hệ thống tách tinh bột tận dụng. Phần tinh bột lọt lỗ lưới qua ống dẫn vào thùng chứa sau đó được tách dịch bào.
+ Công đoạn 2: Tách dịch bào: Dịch sữa tinh bột sau khi tách bã thô được bơm đến máy ly tâm, dịch tinh bột được phân riêng qua ống dẫn xuống thùng chứa và bơm qua công đoạn tiếp theo.
+ Công đoạn 3: Tách bã mịn: Lượng bã thô tinh và mịn được đưa đến thiết bị tách xác tận dụng dịch sữa thu được ở đây có nồng độ tinh bột thấp được bơm về công đoạn nghiền để làm nhỏ và quay trở lại các thiết bị tách chiết suất để tận thu tinh bột.
- Ly tâm tách nước: Phần nước dịch lọt qua vãi và lưới lọc của máy ly tâm có hàm lượng tinh bột thấp và được đưa vào máy mài.
- Công đoạn sấy khô và làm nguội: Ở đây dưới tác dụng của dòng khí nóng với vận tốc 15 – 20 m/s tinh bột sẽ được xé tơi và làm khô rất nhanh (2 – 3 giây), sấy ở nhiệt độ 45 – 50oC. Sau khi được làm khô tại đây hỗn hợp tinh bột và khí nóng được đưa qua cyclone.
- Sàng, phân loại, đóng bao: Tinh bột thu được sau công đoạn sấy được đưa vào sàng phân loại và đóng gói.
3.3 Các chất thải trong sản xuất tinh bột sắn.
3.3.1. Chất thải rắn: Chất thải rắn trong sản xuất tinh bột gồm vỏ, bã và cát sạn. Bã sắn chứa chủ yếu là xơ (xenlulo) và một lượng nhỏ tinh bột. Vỏ lụa của sắn chứa chủ yếu là pectin, tinh bột và xơ. Khối lượng chất thải rắn phát sinh theo lượng nguyên liệu ở các làng nghề sản xuất tinh bột theo sơ đồ cân bằng vật chất

Cân bằng vật chất trong sản xuất tinh bột sắn
Thành phần bã thải từ sản xuất tinh bột
TT
Thành phần
Bã thải

1
pH
6,67

2
Nước, %
88,9

3
Chất khô, %
11,1

4
Tinh bột, %
0,62

5
N, %
0,013

6
 P, %
0,026

3.3.2. Nước thải: Quá trình sản xuất tinh bột sắn sử dụng nước khá lớn khoảng 25 – 40 m3/tấn sản phẩm, tuỳ thuộc vào công nghệ khác nhau. Nước thải từ công đoạn rửa củ và tinh chế bột là hai nguồn gây ô nhiễm chính trong công nghệ chế biến tinh bột sắn.
Đặc trưng nước thải sản xuất tinh bốt sắn
Thành phần
Rửa củ
Nước thải tinh chế bột
TCVN 5945- 2005, B

pH
6.5- 6.8
5.7- 6
5.5- 9

COD(mg/l)
1500- 20000
1000- 15000
80

BOD(mg/l)
500- 1000
4000- 9000
50

SS(mg/l)
1150- 2000
1350- 5000
100

CN-(mg/l)
11
32
0.1

(mg/l)

122- 270
30

(mg/l)

24- 31
6

+ Nước thải rửa
 
Gửi ý kiến