Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tin học văn phòng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Định (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:11' 18-03-2009
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
PHẦN I
HỆ SOẢN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD
-------------------------------(((-------------------------------
Bài 1: SOẢN THẢO VĂN BẢN
1.1. Con trỏ văn bản
Con trỏ chuột khi di chuyển tới vùng văn bản sẽ có dạng chữ I thay vì mũi tên như bình thường.
Con trỏ văn bản có dạng nét gạch đứng và luôn nhấp nháy, cho ta biết đang ở vị trí nào trong văn bản.
Con trỏ văn bản nằm trong vùng soạn thảo văn bản.

1.2. Gõ Tiếng Việt
1.2.1. Bộ gõ tiếng Việt
- Tiếng Việt tuy sử dụng các chữ cái Latinh để phiên âm, nhưng có 7 chữ và 5 dấu không có trên các bàn phím chuẩn, do đó người ta đã viết ra các phần mềm hỗ trợ cho việc nhập tiếng Việt trong máy tính.
Hai phần mềm phổ biến hiện nay là: VietKey và Unikey
Ở đây tôi xin giới thiệu phần mềm VietKey.
- Khi nào trên màn hình xuất hiện biểu tượng hoặc thì lúc đó Vietkey đang ở chế độ sử dụng tiếng Việt, để chuyển sang chế độ tiếng Anh chúng ta kích chuột vào biểu tượng đó hoặc nhấn phím tắt Alt-Z, Vietkey chuyển sang chế độ đánh tiếng Anh .
- Nếu chưa có VietKey thì ta gọi chương trình này bằng cách, vào Start / VietKey 2000.
1.2.2. Bộ font Unicode
Vì nhiều lý do, nên trong các máy tính hiện nay cũng như trên Internet, người ta sử dụng nhiều bảng mã tiếng Việt như:

Bảng mã
Đặc điểm Font

VNI
Tên Font có chữ VNI phía trước, như:
VNI-Time, VNI-Book, ...

TCVN3
Tên Font có dấu ‘.’ (dấu chấm) phía trước, như: .VnTime, .VNTIMEH, ...

Vietware
Tên Font có chữ VN phía trước, như:
Vntimes new roman, VnTimes, ...

Unicode
Font chuẩn quốc tế: Times New Roman, Arial, Tahoma,...


Hiện nay Bảng mã Unicode đã được xem là tiêu chuẩn cho tiếng Việt trên máy tính và được sử dụng rộng rãi trong soạn thảo văn bản trên MS Word.
Để chọn bảng mã Unicode trong VietKey chúng ta kích chuột phải lên biểu tượng VietKey, một menu xuất hiện:

Ta chọn bảng mã Unicode.
1.2.3. Cách chọn Font chữ và gõ tiếng Việt
Bật biểu tượng Vietkey
Chọn một trong hai kiểu gõ tiếng Việt là kiểu gõ Vni và Telex. Bảng dưới đây sẽ chỉ rõ cách gõ các phím để được các chữ và dấu tiếng Việt:

Chữ hoặc dấu
tiếng Việt phải gõ
Kiểu Telex
phải gõ các phím
Kiểu VNI
phải gõ các phím


aa
a6


aw
a8


dd
d9


aw
a7


oo
o7


uw
u7


ee
e6

dấu sắc
s
1

dấu huyền
f
2

dấu hỏi
r
3

dấu ngã
x
4

dấu nặng
j
5


Ví dụ: Đễ gõ: “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”
Ta sẽ gõ theo kiểu Telex như sau: “Coongj hoaf xax hooij chur nghiax Vieetj Nam”




Bài 2: LÀM QUEN VỚI MS WORD
2.1: Khởi động MS Word.
- Cách 1: Chọn Start ( All Program ( Microsoft office ( Microsoft Word 2003
- Cách 2: Nhấn biểu tượng Microsoft Word 2003  trên màn hình Windows
( Màn hình làm việc của MS Word:

2.2. Thao tác với tệp văn bản
2.2.1. Mở tệp văn bản mới
- Để mở tệp văn bản mới thực hiện thao tác sau:
Cách 1: Chọn File ( New xuất hiện cửa sổ New Document ( Chọn Blank document


Cách 2: Nhấn biểu tượng (New)  trên thanh công cụ
2.2.2. Mở tệp văn bản đã có trên đĩa.
- Để mở tệp văn bản đã có thực hiện thao tác sau:
( Chọn File (Open Xuất hiện cửa sổ Open


2.3: Thao tác trên văn bản
2.3.1. Nhập và sửa văn bản
2.3.1.1. Cấu trúc đoạn văn bản (paragraph) và nguyên tắc nhập văn bản.
- Khi làm việc với văn bản, đối tượng chủ yếu ta thường xuyên phải tiếp xúc là các ký tự (character), các ký tự khác ký tự trắng ghép lại thành một từ (Word). Tập hợp các từ kết thúc bởi dấu ngắt câu, ví dụ dấu chấm (.) gọi là câu (Sentence). Nhiều câu có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó
 
Gửi ý kiến