Tin học 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tin
Ngày gửi: 15h:22' 02-12-2023
Dung lượng: 367.7 KB
Số lượt tải: 125
Nguồn:
Người gửi: Trần Tin
Ngày gửi: 15h:22' 02-12-2023
Dung lượng: 367.7 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
TIẾT 1
BÀI 1: LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển máy tính.
- Hiểu máy tính được thiết kế theo nguyên lý Von-Neuman
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
2.2. Năng lực Tin học
- Nuôi dưỡng trí tưởng tượng, tiếp thu những ý tưởng sáng tạo qua những
phát minh công nghệ. (NLa)
- Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về
lịch sử phát triển của các tiến bộ trong công nghệ tính toán. (NLd)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
động.
- Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát
triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sách giáo khoa Tin học 8.
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số hình ảnh hoặc video về sự phát triển của công cụ tính toán qua các
thời kì.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: HS thấy được nhu cầu tính toán của con người đã có từ lâu và họ
sử dụng những công cụ tự nhiên để thực hiện việc tính toán đó.
b. Nội dung: Công cụ tính toán đầu tiên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau và đặt câu hỏi: Em có biết đây là gì và
thường được sử dụng trong lĩnh vực nào không?
- GV tóm tắt các ý ở phần khởi động để HS nắm rõ:
+ Các phép tính đầu tiên được con người thực hiện bằng sử dụng 10 ngón tay.
+ Hệ thống ghi số thập phân vẫn phổ biến đến ngày nay.
+ Công cụ tính toán sớm nhất là bàn tính.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
- HS đọc thông tin đoạn văn bản và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước3:Báocáo,thảoluận:
HS trả lời câu hỏi:
+ Đây là bàn tính.
+ Bàn tính thường được sử dụng trong lĩnh vực Toán học.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Theo em, máy tính có sử dụng để tính toán được
không. Để tìm hiểu xem máy tính được phát triển như thế nào và được sử dụng ra
sao, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Lược
sử công cụ tính toán.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 1: Máy tính cơ học (15 phút)
a. Mục Tiêu: Thông qua hoạt động, HS tiếp cận lược sử hình thành công cụ
tính toán qua những câu chuyện.
b. Nội dung: Lược sử hình thành công cụ tính toán
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
1. Máy tính cơ học
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.2,
- HS trả lời:
đọc thông tin mục 1 – SGK tr.6, 7, thảo + Chiếc máy tính cơ khí đầu tiên có tên
luận nhóm và trả lời câu hỏi:
Pascaline.
1. Tên của một trong những chiếc máy
+ Thực hiện cả bốn phép tính số học.
tính đầu tiên là gì?
+ Pascal muốn giúp cha trong việc tính
2. Chiếc máy đó có thể làm được
toán thuế.
những gì?
3. Ý tưởng nào đã thúc đẩy sự phát
minh ra máy tính?
- Yêu cầu HS làm bài củng cố trong
SGK:
Máy tính trong dự án của Babbage có
những đặc điểm gì?
- Đáp án đúng: D
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
A. Máy tính cơ học thực hiện tự động.
B. máy tính có những ứng dụng ngoài
tính toán thuần túy.
C. Có thiết kế giống với máy tính ngày
nay
D. Cả 3 đặc điểm trên.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
- HS
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu
hỏi
-GVquansátvàtrợgiúpcácnhóm
Bước3:Báocáo,thảoluận:
- HS cử đại diện nhóm báo cáo kết
quả.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa
kiến thức.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: Máy tính điện tử (10 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tiếp cận lược sử hình thành công cụ
tính toán qua những câu chuyện.
b. Nội dung: Cấu trúc máy tính
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
2. Máy tính điện tử
- GV chiếu một số hình ảnh về các máy
- Máy tính cấu tạo dựa trên kiến trúc
tính điện – cơ.
Von Neumann gồm bộ xử lý, bộ nhớ,
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.3, 1.4,
các cổng kết nối với thiết bị vào – ra
1.5, 1.6, đọc thông tin mục 2 – SGK tr.7, và đường truyền giữa các bộ phận đó.
8, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Sơ đồ cấu trúc máy tính:
+ Máy tính cấu tạo dựa trên kiến trúc
Von Neumann gồm những thành phần
nào? Vẽ lại sơ đồ cấu trúc máy tính vào
trong vở.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
- HS
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câuhỏi
-GVquansátvàtrợgiúpcácnhóm
Bước3:Báocáo,thảoluận:
- HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa
kiến thức.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Bài 1 phần Luyện tập trang 9 SGK.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 trong phần Luyện tập trang 9 SGK.
- HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả
Luyện tập
Bài 1. Em hãy nêu một số ví dụ cho thấy sự khác nhau rõ ràng trong hoạt
động học tập khi chưa có và khi có các thiết bị công nghệ số hiện nay.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn.
b. Nội dung: Những thế hệ máy vi tính điện tử nào đã xuất hiện ở nước ta ở
thời kỳ trước.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đưa câu hỏi về nhà: Sử dụng công cụ tìm kiếm trên internet, em hãy cho
biết vào thời điểm đất nước ta hoàn toàn thống nhất năm 1975, những thế hệ máy
vi tính điện tử nào đã xuất hiện ở nước ta.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 2
BÀI 1: LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN (Tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết được lịch sử phát triển của các thế hệ của máy tính.
- Nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi
lớn lao cho xã hội loài người.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
2.2. Năng lực Tin học
- Nuôi dưỡng trí tưởng tượng, tiếp thu những ý tưởng sáng tạo qua những
phát minh công nghệ. (NLa)
- Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về
lịch sử phát triển của các tiến bộ trong công nghệ tính toán. (NLd)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
động.
- Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát
triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sách giáo khoa Tin học 8.
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số hình ảnh hoặc video về sự phát triển của công cụ tính toán qua các
thời kì.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ.
b. Nội dung: Tên của chiếc máy tính cơ khí đầu tiên và sơ đồ cấu trúc máy
tính.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Hãy nêu tên của chiếc máy tính cơ khí đầu tiên?
+ Vẽ sơ đồ cấu trúc máy tính.
- HS trả lời. GV nhận xét, cho điểm.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: ở tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về những
chiếc máy tính cơ khí đầu tiên, cũng như biết được kiến trúc máy tính Von
Neumann. Ở tiết học này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các thế hệ máy tính và cùng
xem máy tính đã thay đổi thế giới như thế nào.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 1: Máy tính điện tử (15 phút)
a. Mục tiêu: Biết các thế hệ của lịch sử hình thành máy tính.
b. Nội dung: Các thế hệ của máy tính điện tử.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
2. Máy tính điện tử (tiếp)
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.3, 1.4,
- Máy tính điện tử có thể được phân
1.5, 1.6, đọc thông tin mục 2 – SGK tr.7, chia thành 5 thế hệ đó là
8, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Thế hệ thứ nhất (1945-1955)
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
+ Máy tính điện tử có thể được phân
+ Thế hệ thứ hai (1955 – 1965)
chia thành bao nhiêu thế hệ? Và đó là
+ Thế hệ thứ ba (1965 – 1974)
những thế hệ nào?
+ Thế hệ thứ tư (1974 – 1990)
- GV cho HS xem video sau để hiểu
+ Thế hệ thứ năm (1990 – ngày nay)
thêm về các sự ra đời của máy tính:
youtube.com/watch?v=KYW1HvgEpLk
youtube.com/watch?v=K51Hgc7LZLM
- GV đưa ra câu hỏi củng cố:
- Đáp án đúng: D
Bộ vi xử lý là linh kiện máy tính dựa
trên công nghệ nào?
A. Đèn điện tử chân không.
B. Linh kiện bán dẫn đơn giản
C. Mạch tích hợp hàng chục, hàng trăm
linh kiện bán dẫn
D. Mạch tích hợp cỡ lớn, gồm hàng chục
nghìn đến hàng triệu linh kiện bán dẫn.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
- HS
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câuhỏi
-GVquansátvàtrợgiúpcácnhóm
Bước3:Báocáo,thảoluận:
- HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa
kiến thức.
Hoạt động 2: Máy tính đã thay đổi thế giới như thế nào (10 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được máy tính đã thay đổi thế giới như thế nào
b. Nội dung: Sự biến đổi của thế giới nhờ sự phát triển của công nghệ máy
tính
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
3. Máy tính đã thay đổi thế giới như
- GV chiếu cho học sinh xem một video
thế nào
về phát minh vĩ đại của nhân loại - chiếc
máy tính
https://www.youtube.com/watch?
v=K51Hgc7LZLM
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 –
- Các lĩnh vực:
SGK tr.9, thảo luận nhóm và trả lời câu
+ Lĩnh vực y tế
hỏi:
+ Lĩnh vực giáo dục.
+ Máy tính điện tử đã thay đổi các hoạt
+ Lĩnh vực kinh tế
động trong các lĩnh vực nào?
+ Lĩnh vực quốc phòng
+ Trong lĩnh vực giáo dục, máy tính đã
+ Lĩnh vực an toàn xã hội
thay đổi các hoạt động như thế nào?
- Trong lĩnh vực giáo dục, internet là
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
kho thông tin khổng lồ, giúp con
- HS
người có thể học mọi nơi mọi lúc,
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câuhỏi giúp các giáo viên hỗ trợ học sinh từ
-GVquansátvàtrợgiúpcácnhóm
xa, giúp các nhà khoa học, các chuyên
Bước3:Báocáo,thảoluận:
gia, các nhà giáo dục phổ biến kiến
- HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả. thức, kỹ năng,... một cách hiệu quả.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa
kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Bài 2 phần Luyện tập trang 9 SGK.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 trong phần Luyện tập trang 9 SGK.
- HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả
Luyện tập
Bài 2. Em hãy nêu ví dụ về một ứng dụng mà em cho là thông minh của
những máy tính thế hệ mới.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đưa câu hỏi về nhà: Em hãy đưa ra một dự báo về ứng dụng của máy tính
trong tương lai. Hãy giải thích cơ sở của dự báo đó.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ 2: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
TIẾT 3
BÀI 2: THÔNG TIN TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết được định nghĩa, đặc điểm của thông tin số và thông tin số trong xã hội.
- Hiểu rằng thông tin số được bảo hộ quyền tác giả và có độ tin cậy khác
nhau.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
2.2. Năng lực Tin học
- Biết tôn trọng quyền tác giả của thông tin số. (NLe)
- Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về
những thông tin số cụ thể. (NLd)
- Có ý thức ban đầu về quản lý thông tin số trên các phương tiện thông tin
(Nla)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
động.
- Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát
triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sách giáo khoa Tin học 8.
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số tệp hình ảnh mẫu.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Học sinh có cái nhìn đầu tiên về thông tin trong môi trường số.
b. Nội dung: Thông tin trong môi trường số
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS đóng vai Khoa và An trong Hoạt động 1 SGK trang 10. GV chuẩn bị điện
thoại và các bức ảnh có sẵn. Hỏi các bạn còn lại các câu hỏi trong hoạt động đó.
- HS trả lời.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: như vậy ta thấy các bức ảnh là một trong rất nhiều
thông tin số được trao đổi từng giờ từng phút trên các mạng máy tính. Hôm nay,
chúng ta sẽ tìm hiểu về các thông tin trong môi trường số.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 1: Thông tin số (10 phút)
a. Mục tiêu: Biết thông tin số là gì. Những gì có thể làm đối với một thông
tin số.
b. Nội dung: Định nghĩa và đặc điểm của thông tin số.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
1. Thông tin trong môi trường số
- GV hỏi HS: bức ảnh trong điện thoại
a. Thông tin số
Hoạt động của GV và HS
của bạn Khoa chụp có tốn vật liệu gì để
Sản phẩm dự kiến
- Thông tin được mã hóa thành dãy
tạo ra không và chuyển cho bạn An có bị bit, được chuyển vào máy tính, điện
mất đi không?
thoại thông minh, máy tính bảng,... để
- HS trả lời. GV giảng định nghĩa thông
có thể lan truyền, trao đổi trong môi
tin số.
trường kỹ thuật số còn được gọi ngắn
- GV biểu diễn việc nhân bản và trao đổi gọn là thông tin số.
một bức ảnh (thông tin số).
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
- HS
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câuhỏi
-GVquansátvàtrợgiúpcácnhóm
Bước3:Báocáo,thảoluận:
- HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa
kiến thức.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: Thông tin số trong xã hội (15 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được máy tính đã thay đổi thế giới như thế nào
b. Nội dung: Hiểu các vấn đề của thông tin số trong xã hội
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
1. Thông tin trong môi trường số
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
b. Thông tin số trong xã hội
lời câu hỏi:
+ Có thể được lưu trữ với dung lượng
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
+ Máy chủ của dịch vụ thư điện tử có
rất lớn bởi rất nhiều cá nhân, tổ chức
lưu trữ bức ảnh Khoa gửi không?
và được cấp quyền truy cập khác
+ Những ai có thể xem được bức ảnh An nhau.
đưa lên mạng xã hội?
+ Rất nhiều người có thể xem hay tiếp
+ An có thể gửi ảnh sau khi chỉnh sửa
tục chia sẻ bức ảnh đó, bao gồm
cho Khoa hoặc các bạn khác được
người An quen và không quen.
không?
+ An có thể gửi ảnh sau khi chỉnh sửa
- GV yêu cầu HS suy ngẫm: Tất cả
cho Khoa hoặc các bạn khác.
thông tin số đều đáng tin cậy phải
- Thông tin số có độ tin cậy rất khác
không?
nhau, phụ thuộc vào nguồn gốc và
- GV đưa ra câu hỏi củng cố:
mục tiêu thông tin.
Em hãy chọn phương án ghép đúng:
- Đáp án đúng: C
Thông tin số được nhiều tổ chức và cá
nhân lưu trữ với dung lượng rất lớn,
A. được truy cập tự do và có độ tin cậy
khác nhau.
B. được bảo hộ quyền tác giả và không
đáng tin cậy.
C. được bảo hộ quyền tác giả và có độ
tin cậy khác nhau.
D. được bảo hộ quyền tác giả và rất
đáng tin cậy.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
- HS
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câuhỏi
-GVquansátvàtrợgiúpcácnhóm
Bước3:Báocáo,thảoluận:
- HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả.
-
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa
kiến thức.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Bài 1 phần Luyện tập trang 13 SGK.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 trong phần Luyện tập trang 13 SGK.
- HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả
Luyện tập
Bài 1. Em hãy kể tên 3 ứng dụng thu thập nhiều thông tin từ người sử dụng và
cho biết:
a) Tổ chức, cá nhân nào sở hữu các ứng dụng đó?
b) Mỗi ứng dụng thu thập dạng thông tin nào?
GV có thể gợi ý cho học sinh về một ứng dụng nào đó. Ví dụ: khi đăng ký
Facebook cần thông tin về họ tên, địa chỉ email, ngày tháng năm sinh,…
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn.
b. Nội dung: Nhận xét về một thông tin số.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV đưa câu hỏi về nhà: em hãy tìm kiếm trên Internet thông tin về một đội
bóng, một cầu thủ hoặc một nhân vật mà em yêu thích. theo em thông tin đó có
phải là thông tin số hay không? Thông tin này được lưu trữ bởi tổ chức nào?
Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ 2: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
TIẾT 4
BÀI 2: THÔNG TIN TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ (Tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết nguy cơ về tin giả, tin không đáng tin cậy.
- Biết cách xác định độ tin cậy của thông tin.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự chủ trong việc phân biệt tính đúng – sai của thông tin.
Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia
các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
2.2. Năng lực Tin học
- Có ý thức cảnh giác trước các thông tin số không đáng tin cậy. (NLb)
- Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về
những thông tin số cụ thể. (NLd)
- Có ý thức ban đầu về quản lý thông tin số trên các phương tiện thông tin
(Nla)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
động.
- Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát
triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sách giáo khoa Tin học 8.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video trên Youtube.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ.
b. Nội dung: Những đặc điểm chính của thông tin số
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra câu hỏi: Thông tin số có những đặc điểm chính nào?
- HS trả lời. GV nhận xét, cho điểm.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: ở tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về thông tin
trong môi trường số (hay còn gọi là thông tin số). Tiết này chúng ta sẽ cùng xác
định thông tin đáng tin cậy trên môi trường số.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Thông tin đáng tin cậy (25 phút)
a. Mục tiêu: Biết nguy cơ về tin giả, tin không đáng tin cậy. Biết cách xác
định độ tin cậy của thông tin.
b. Nội dung: Độ tin cậy của thông tin số.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
2. Thông tin đáng tin cậy
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả
- Một số gợi ý giúp xác định được
lời các câu hỏi sau:
thông tin đáng tin cậy hay không:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
+ Em hãy kể lại một nội dung trên mạng + Xác định nguồn thông tin.
mà em biết đó là tin giả.
+ Phân biệt ý kiến và sự kiện
+ Tin giả đó gây ra tác hại gì nếu người
+ Kiểm tra chứng cứ của kết luận.
đọc tin vào điều đó?
+ Đánh giá tính thời sự của thông tin.
+ Làm thế nào để em biết nó là tin giả?
- GV cho HS xem video về vấn nạn tin
giả:
https://www.youtube.com/watch?
v=N1nJkrmzE0g
- GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa
trang 13, hoạt động nhóm để trả lời câu
hỏi: Nêu một số cách để xác định được
thông tin đáng tin cậy hay không?
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
- HS
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câuhỏi
-GVquansátvàtrợgiúpcácnhóm
Bước3:Báocáo,thảoluận:
- HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa
kiến thức.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Bài 2 phần Luyện tập trang 13 SGK.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 trong phần Luyện tập trang 13 SGK.
- HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả
Luyện tập
Bài 2. Em hãy đánh giá độ tin cậy của thông tin được cung cấp từ 3 ứng dụng
ở bài 1 mà tiết trước các em đã kể ra.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và
thực tiễn.
b. Nội dung: Phân tích mức độ tin cậy của một nguồn tin.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV đưa câu hỏi về nhà: Ở tiết trước các em đã tìm kiếm thông tin về một đội
bóng, một cầu thủ hoặc một nhân vật. Em hãy phân tích mức độ tin cậy của nguồn
tin mà em tìm được. Hãy ghi vào vở một ví dụ về tin đồn ( trong cuộc sống hoặc
trên mạng) và cho biết:
- Tin đồn đó xuất hiện từ sự việc nào?
- Tác hại của tin đồn đó là gì?
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 5
BÀI 3: THỰC HÀNH: KHAI THÁC THÔNG TIN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS biết cách xây dựng được ý tưởng và cấu trúc bài trình chiếu về một chủ
đề cho trước.
- HS biết cách tìm kiếm các thông tin theo chủ đề. Có kỹ năng đánh giá các
thông tin tìm được.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự chủ trong việc đánh giá thông tin tìm kiếm, đồng thời
biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia
các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
khi thực hành, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
2.2. Năng lực Tin học
- Biết tôn trọng quyền tác giả của thông tin số. (NLe)
- Có khả năng lựa chọn, tổng hợp thông tin từ các nguồn khác nhau. Sử dụng
được công cụ để tìm kiếm thông tin theo chủ đề. (NLd).
- Hình thành năng lực đánh giá độ tin cậy của thông tin trên môi trường số
(NLb).
- Có ý thức ban đầu về quản lý thông tin số trên các phương tiện thông tin
(Nla)
3. Phẩm chất:
- Củng cố tình yêu quê hương, đất nước, mong muốn bảo vệ môi trường
thông qua chủ đề Năng lượng tái tạo.
- Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
động.
- Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, với việc sử dụng máy tính của nhà
trường.
- Rèn luyện tính trung thực thông qua việc tìm kiếm và đánh giá độ tin cậy
của thông tin.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sách giáo khoa Tin học 8.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bài trình chiếu mẫu về Năng lượng tái tạo.
- Phiếu học tập. Giấy A0.
2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu được nhu cầu cần khai thác thông tin.
b. Nội dung: Đoạn hội thoại trang 14 SGK.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video hoặc cho HS đóng vai đoạn hội thoại trong phần Khởi động trang
14 SGK
- Yêu cầu HS hãy tạo mới một bài trình chiếu với chủ đề Năng lượng tái tạo để giải
quyết những băn khoăn của các bạn. Em có thể khai thác thông tin số để có thêm
thông tin cho bài trình chiếu.
- GV có thể chiếu qua 1 bài trình chiếu mẫu đã tạo từ trước.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (35 phút)
Hoạt động 1: Hình thành ý tưởng và cấu trúc bài trình chiếu về chủ đề
năng lượng tái tạo (20 phút)
a. Mục tiêu: HS có được ý tưởng và cấu trúc bài trình chiếu về chủ đề năng
lượng tái tạo
b. Nội dung: Ý tưởng và cấu trúc bài trình chiếu
c. Sản phẩm: Giấy A0 có chứa kết quả thảo luận.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
Nhiệm vụ 1: Hình thành ý tưởng và
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo kỹ
cấu trúc bài trình chiếu về chủ đề
thuật “Khăn trải bàn” trên giấy A0 các
năng lượng tái tạo
nhiệm vụ sau:
+ Bước 1. Em hãy nêu một khía cạnh
hay một vấn đề cụ thể về năng lượng tái
tạo mà em định trình bày như thủy điện,
điện gió, điện mặt trời,... Hoặc năng
lượng tái tạo tại địa phương, nơi em
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
sinh sống.
+ Bước 2. Phát triển ý tưởng thành nội
dung cụ thể của bài trình chiếu. Nội
dung có thể sắp xếp theo trình tự logic
và thể hiện dưới dạng những câu hỏi để
thuận lợi cho việc tìm tư liệu. Xem thêm
một số câu hỏi mẫu ở phần hướng dẫn
trang 14 15 sách giáo khoa.
+ Bước 3. Xác định mức độ, yêu cầu cụ
thể với bài trình chiếu.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
- HSsuy nghĩ, tham khảo SGK, hoạt
động cá nhân sau đó hoàn thiện “Khăn
trải bàn” chung của cả nhóm.
-GVquansátvàtrợgiúpcácnhóm
Bước3:Báocáo,thảoluận:
- Các nhóm treo kết quả. HS cử đại diện
nhóm báo cáo kết quả.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa
kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm kiếm và đánh giá thông tin (15 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm kiếm các thông tin theo chủ đề năng lượng tái tạo. Sau
đó đánh giá các thông tin đó.
b. Nội dung: Thực hành tìm kiếm và đánh giá thông tin tìm được.
c. Sản phẩm: Các nội dung tìm được (văn bản, hình ảnh, video,…). Phiếu
học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
Nhiệm vụ 2: Tìm kiếm và đánh giá
- GV yêu cầu HS thực hành sử dụng
thông tin
Internet để: Tìm kiếm, khai thác tư liệu
trong môi trường số theo chủ đề năng
lượng tái tạo.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, tham
- Ví dụ bảng kết quả tìm kiếm:
khảo thêm trong trang 15 SGK, thực
hiện: Tạo bảng kết quả tìm kiếm. Đánh
giá lợi ích của thông tin tìm được để giải
quyết vấn đề năng lượng tái tạo.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
- HS
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câuhỏi
-GVquansátvàtrợgiúpcácnhóm.
Lưu ý cho HS không tìm kiếm thông tin
một cách lan man, gây mất thời gian.
Bước3:Báocáo,thảoluận:
- HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa
kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập (4 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Bài tập phần Luyện tập trang 17 SGK.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài tập trong phần Luyện tập trang 17 SGK.
- HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả
Luyện tập
Bài 1. Để tìm hiểu về cách sử dụng một chiếc máy ảnh mới, nguồn thông tin
nào sau đây cần được tham khảo nhất?
A. Hướng dẫn của một người đã từng chụp ảnh.
B. Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
C. Hướng dẫn của một người giỏi tin học.
D. Câu trả lời trên một số diễn đàn về chụp ảnh.
Đáp án đúng: B
Bài 2. Để tìm hiểu về một đội bóng đá ở châu Phi, nguồn thông tin nào sau
đây đáng tin cậy nhất?
A. Nguồn tin từ câu lạc bộ người hâm mộ bóng đá đó.
B. Nguồn tin từ câu lạc bộ của đội bóng đối thủ
C. Nguồn tin từ liên đoàn bóng đá châu Phi.
D. Nguồn tin từ diễn đàn bóng đá Việt Nam
Đáp án đúng: C
4. Hoạt động 4: Vận dụng (1 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn ...
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
TIẾT 1
BÀI 1: LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển máy tính.
- Hiểu máy tính được thiết kế theo nguyên lý Von-Neuman
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
2.2. Năng lực Tin học
- Nuôi dưỡng trí tưởng tượng, tiếp thu những ý tưởng sáng tạo qua những
phát minh công nghệ. (NLa)
- Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về
lịch sử phát triển của các tiến bộ trong công nghệ tính toán. (NLd)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
động.
- Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát
triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sách giáo khoa Tin học 8.
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số hình ảnh hoặc video về sự phát triển của công cụ tính toán qua các
thời kì.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: HS thấy được nhu cầu tính toán của con người đã có từ lâu và họ
sử dụng những công cụ tự nhiên để thực hiện việc tính toán đó.
b. Nội dung: Công cụ tính toán đầu tiên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau và đặt câu hỏi: Em có biết đây là gì và
thường được sử dụng trong lĩnh vực nào không?
- GV tóm tắt các ý ở phần khởi động để HS nắm rõ:
+ Các phép tính đầu tiên được con người thực hiện bằng sử dụng 10 ngón tay.
+ Hệ thống ghi số thập phân vẫn phổ biến đến ngày nay.
+ Công cụ tính toán sớm nhất là bàn tính.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
- HS đọc thông tin đoạn văn bản và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước3:Báocáo,thảoluận:
HS trả lời câu hỏi:
+ Đây là bàn tính.
+ Bàn tính thường được sử dụng trong lĩnh vực Toán học.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Theo em, máy tính có sử dụng để tính toán được
không. Để tìm hiểu xem máy tính được phát triển như thế nào và được sử dụng ra
sao, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Lược
sử công cụ tính toán.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 1: Máy tính cơ học (15 phút)
a. Mục Tiêu: Thông qua hoạt động, HS tiếp cận lược sử hình thành công cụ
tính toán qua những câu chuyện.
b. Nội dung: Lược sử hình thành công cụ tính toán
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
1. Máy tính cơ học
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.2,
- HS trả lời:
đọc thông tin mục 1 – SGK tr.6, 7, thảo + Chiếc máy tính cơ khí đầu tiên có tên
luận nhóm và trả lời câu hỏi:
Pascaline.
1. Tên của một trong những chiếc máy
+ Thực hiện cả bốn phép tính số học.
tính đầu tiên là gì?
+ Pascal muốn giúp cha trong việc tính
2. Chiếc máy đó có thể làm được
toán thuế.
những gì?
3. Ý tưởng nào đã thúc đẩy sự phát
minh ra máy tính?
- Yêu cầu HS làm bài củng cố trong
SGK:
Máy tính trong dự án của Babbage có
những đặc điểm gì?
- Đáp án đúng: D
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
A. Máy tính cơ học thực hiện tự động.
B. máy tính có những ứng dụng ngoài
tính toán thuần túy.
C. Có thiết kế giống với máy tính ngày
nay
D. Cả 3 đặc điểm trên.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
- HS
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu
hỏi
-GVquansátvàtrợgiúpcácnhóm
Bước3:Báocáo,thảoluận:
- HS cử đại diện nhóm báo cáo kết
quả.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa
kiến thức.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: Máy tính điện tử (10 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tiếp cận lược sử hình thành công cụ
tính toán qua những câu chuyện.
b. Nội dung: Cấu trúc máy tính
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
2. Máy tính điện tử
- GV chiếu một số hình ảnh về các máy
- Máy tính cấu tạo dựa trên kiến trúc
tính điện – cơ.
Von Neumann gồm bộ xử lý, bộ nhớ,
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.3, 1.4,
các cổng kết nối với thiết bị vào – ra
1.5, 1.6, đọc thông tin mục 2 – SGK tr.7, và đường truyền giữa các bộ phận đó.
8, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Sơ đồ cấu trúc máy tính:
+ Máy tính cấu tạo dựa trên kiến trúc
Von Neumann gồm những thành phần
nào? Vẽ lại sơ đồ cấu trúc máy tính vào
trong vở.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
- HS
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câuhỏi
-GVquansátvàtrợgiúpcácnhóm
Bước3:Báocáo,thảoluận:
- HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa
kiến thức.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Bài 1 phần Luyện tập trang 9 SGK.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 trong phần Luyện tập trang 9 SGK.
- HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả
Luyện tập
Bài 1. Em hãy nêu một số ví dụ cho thấy sự khác nhau rõ ràng trong hoạt
động học tập khi chưa có và khi có các thiết bị công nghệ số hiện nay.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn.
b. Nội dung: Những thế hệ máy vi tính điện tử nào đã xuất hiện ở nước ta ở
thời kỳ trước.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đưa câu hỏi về nhà: Sử dụng công cụ tìm kiếm trên internet, em hãy cho
biết vào thời điểm đất nước ta hoàn toàn thống nhất năm 1975, những thế hệ máy
vi tính điện tử nào đã xuất hiện ở nước ta.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 2
BÀI 1: LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN (Tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết được lịch sử phát triển của các thế hệ của máy tính.
- Nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi
lớn lao cho xã hội loài người.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
2.2. Năng lực Tin học
- Nuôi dưỡng trí tưởng tượng, tiếp thu những ý tưởng sáng tạo qua những
phát minh công nghệ. (NLa)
- Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về
lịch sử phát triển của các tiến bộ trong công nghệ tính toán. (NLd)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
động.
- Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát
triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sách giáo khoa Tin học 8.
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số hình ảnh hoặc video về sự phát triển của công cụ tính toán qua các
thời kì.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ.
b. Nội dung: Tên của chiếc máy tính cơ khí đầu tiên và sơ đồ cấu trúc máy
tính.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Hãy nêu tên của chiếc máy tính cơ khí đầu tiên?
+ Vẽ sơ đồ cấu trúc máy tính.
- HS trả lời. GV nhận xét, cho điểm.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: ở tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về những
chiếc máy tính cơ khí đầu tiên, cũng như biết được kiến trúc máy tính Von
Neumann. Ở tiết học này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các thế hệ máy tính và cùng
xem máy tính đã thay đổi thế giới như thế nào.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 1: Máy tính điện tử (15 phút)
a. Mục tiêu: Biết các thế hệ của lịch sử hình thành máy tính.
b. Nội dung: Các thế hệ của máy tính điện tử.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
2. Máy tính điện tử (tiếp)
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.3, 1.4,
- Máy tính điện tử có thể được phân
1.5, 1.6, đọc thông tin mục 2 – SGK tr.7, chia thành 5 thế hệ đó là
8, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Thế hệ thứ nhất (1945-1955)
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
+ Máy tính điện tử có thể được phân
+ Thế hệ thứ hai (1955 – 1965)
chia thành bao nhiêu thế hệ? Và đó là
+ Thế hệ thứ ba (1965 – 1974)
những thế hệ nào?
+ Thế hệ thứ tư (1974 – 1990)
- GV cho HS xem video sau để hiểu
+ Thế hệ thứ năm (1990 – ngày nay)
thêm về các sự ra đời của máy tính:
youtube.com/watch?v=KYW1HvgEpLk
youtube.com/watch?v=K51Hgc7LZLM
- GV đưa ra câu hỏi củng cố:
- Đáp án đúng: D
Bộ vi xử lý là linh kiện máy tính dựa
trên công nghệ nào?
A. Đèn điện tử chân không.
B. Linh kiện bán dẫn đơn giản
C. Mạch tích hợp hàng chục, hàng trăm
linh kiện bán dẫn
D. Mạch tích hợp cỡ lớn, gồm hàng chục
nghìn đến hàng triệu linh kiện bán dẫn.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
- HS
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câuhỏi
-GVquansátvàtrợgiúpcácnhóm
Bước3:Báocáo,thảoluận:
- HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa
kiến thức.
Hoạt động 2: Máy tính đã thay đổi thế giới như thế nào (10 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được máy tính đã thay đổi thế giới như thế nào
b. Nội dung: Sự biến đổi của thế giới nhờ sự phát triển của công nghệ máy
tính
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
3. Máy tính đã thay đổi thế giới như
- GV chiếu cho học sinh xem một video
thế nào
về phát minh vĩ đại của nhân loại - chiếc
máy tính
https://www.youtube.com/watch?
v=K51Hgc7LZLM
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 –
- Các lĩnh vực:
SGK tr.9, thảo luận nhóm và trả lời câu
+ Lĩnh vực y tế
hỏi:
+ Lĩnh vực giáo dục.
+ Máy tính điện tử đã thay đổi các hoạt
+ Lĩnh vực kinh tế
động trong các lĩnh vực nào?
+ Lĩnh vực quốc phòng
+ Trong lĩnh vực giáo dục, máy tính đã
+ Lĩnh vực an toàn xã hội
thay đổi các hoạt động như thế nào?
- Trong lĩnh vực giáo dục, internet là
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
kho thông tin khổng lồ, giúp con
- HS
người có thể học mọi nơi mọi lúc,
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câuhỏi giúp các giáo viên hỗ trợ học sinh từ
-GVquansátvàtrợgiúpcácnhóm
xa, giúp các nhà khoa học, các chuyên
Bước3:Báocáo,thảoluận:
gia, các nhà giáo dục phổ biến kiến
- HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả. thức, kỹ năng,... một cách hiệu quả.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa
kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Bài 2 phần Luyện tập trang 9 SGK.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 trong phần Luyện tập trang 9 SGK.
- HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả
Luyện tập
Bài 2. Em hãy nêu ví dụ về một ứng dụng mà em cho là thông minh của
những máy tính thế hệ mới.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đưa câu hỏi về nhà: Em hãy đưa ra một dự báo về ứng dụng của máy tính
trong tương lai. Hãy giải thích cơ sở của dự báo đó.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ 2: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
TIẾT 3
BÀI 2: THÔNG TIN TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết được định nghĩa, đặc điểm của thông tin số và thông tin số trong xã hội.
- Hiểu rằng thông tin số được bảo hộ quyền tác giả và có độ tin cậy khác
nhau.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
2.2. Năng lực Tin học
- Biết tôn trọng quyền tác giả của thông tin số. (NLe)
- Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về
những thông tin số cụ thể. (NLd)
- Có ý thức ban đầu về quản lý thông tin số trên các phương tiện thông tin
(Nla)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
động.
- Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát
triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sách giáo khoa Tin học 8.
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số tệp hình ảnh mẫu.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Học sinh có cái nhìn đầu tiên về thông tin trong môi trường số.
b. Nội dung: Thông tin trong môi trường số
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS đóng vai Khoa và An trong Hoạt động 1 SGK trang 10. GV chuẩn bị điện
thoại và các bức ảnh có sẵn. Hỏi các bạn còn lại các câu hỏi trong hoạt động đó.
- HS trả lời.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: như vậy ta thấy các bức ảnh là một trong rất nhiều
thông tin số được trao đổi từng giờ từng phút trên các mạng máy tính. Hôm nay,
chúng ta sẽ tìm hiểu về các thông tin trong môi trường số.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 1: Thông tin số (10 phút)
a. Mục tiêu: Biết thông tin số là gì. Những gì có thể làm đối với một thông
tin số.
b. Nội dung: Định nghĩa và đặc điểm của thông tin số.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
1. Thông tin trong môi trường số
- GV hỏi HS: bức ảnh trong điện thoại
a. Thông tin số
Hoạt động của GV và HS
của bạn Khoa chụp có tốn vật liệu gì để
Sản phẩm dự kiến
- Thông tin được mã hóa thành dãy
tạo ra không và chuyển cho bạn An có bị bit, được chuyển vào máy tính, điện
mất đi không?
thoại thông minh, máy tính bảng,... để
- HS trả lời. GV giảng định nghĩa thông
có thể lan truyền, trao đổi trong môi
tin số.
trường kỹ thuật số còn được gọi ngắn
- GV biểu diễn việc nhân bản và trao đổi gọn là thông tin số.
một bức ảnh (thông tin số).
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
- HS
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câuhỏi
-GVquansátvàtrợgiúpcácnhóm
Bước3:Báocáo,thảoluận:
- HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa
kiến thức.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: Thông tin số trong xã hội (15 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được máy tính đã thay đổi thế giới như thế nào
b. Nội dung: Hiểu các vấn đề của thông tin số trong xã hội
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
1. Thông tin trong môi trường số
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
b. Thông tin số trong xã hội
lời câu hỏi:
+ Có thể được lưu trữ với dung lượng
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
+ Máy chủ của dịch vụ thư điện tử có
rất lớn bởi rất nhiều cá nhân, tổ chức
lưu trữ bức ảnh Khoa gửi không?
và được cấp quyền truy cập khác
+ Những ai có thể xem được bức ảnh An nhau.
đưa lên mạng xã hội?
+ Rất nhiều người có thể xem hay tiếp
+ An có thể gửi ảnh sau khi chỉnh sửa
tục chia sẻ bức ảnh đó, bao gồm
cho Khoa hoặc các bạn khác được
người An quen và không quen.
không?
+ An có thể gửi ảnh sau khi chỉnh sửa
- GV yêu cầu HS suy ngẫm: Tất cả
cho Khoa hoặc các bạn khác.
thông tin số đều đáng tin cậy phải
- Thông tin số có độ tin cậy rất khác
không?
nhau, phụ thuộc vào nguồn gốc và
- GV đưa ra câu hỏi củng cố:
mục tiêu thông tin.
Em hãy chọn phương án ghép đúng:
- Đáp án đúng: C
Thông tin số được nhiều tổ chức và cá
nhân lưu trữ với dung lượng rất lớn,
A. được truy cập tự do và có độ tin cậy
khác nhau.
B. được bảo hộ quyền tác giả và không
đáng tin cậy.
C. được bảo hộ quyền tác giả và có độ
tin cậy khác nhau.
D. được bảo hộ quyền tác giả và rất
đáng tin cậy.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
- HS
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câuhỏi
-GVquansátvàtrợgiúpcácnhóm
Bước3:Báocáo,thảoluận:
- HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả.
-
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa
kiến thức.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Bài 1 phần Luyện tập trang 13 SGK.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 trong phần Luyện tập trang 13 SGK.
- HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả
Luyện tập
Bài 1. Em hãy kể tên 3 ứng dụng thu thập nhiều thông tin từ người sử dụng và
cho biết:
a) Tổ chức, cá nhân nào sở hữu các ứng dụng đó?
b) Mỗi ứng dụng thu thập dạng thông tin nào?
GV có thể gợi ý cho học sinh về một ứng dụng nào đó. Ví dụ: khi đăng ký
Facebook cần thông tin về họ tên, địa chỉ email, ngày tháng năm sinh,…
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn.
b. Nội dung: Nhận xét về một thông tin số.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV đưa câu hỏi về nhà: em hãy tìm kiếm trên Internet thông tin về một đội
bóng, một cầu thủ hoặc một nhân vật mà em yêu thích. theo em thông tin đó có
phải là thông tin số hay không? Thông tin này được lưu trữ bởi tổ chức nào?
Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ 2: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
TIẾT 4
BÀI 2: THÔNG TIN TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ (Tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết nguy cơ về tin giả, tin không đáng tin cậy.
- Biết cách xác định độ tin cậy của thông tin.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự chủ trong việc phân biệt tính đúng – sai của thông tin.
Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia
các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
2.2. Năng lực Tin học
- Có ý thức cảnh giác trước các thông tin số không đáng tin cậy. (NLb)
- Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về
những thông tin số cụ thể. (NLd)
- Có ý thức ban đầu về quản lý thông tin số trên các phương tiện thông tin
(Nla)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
động.
- Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát
triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sách giáo khoa Tin học 8.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video trên Youtube.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ.
b. Nội dung: Những đặc điểm chính của thông tin số
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra câu hỏi: Thông tin số có những đặc điểm chính nào?
- HS trả lời. GV nhận xét, cho điểm.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: ở tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về thông tin
trong môi trường số (hay còn gọi là thông tin số). Tiết này chúng ta sẽ cùng xác
định thông tin đáng tin cậy trên môi trường số.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Thông tin đáng tin cậy (25 phút)
a. Mục tiêu: Biết nguy cơ về tin giả, tin không đáng tin cậy. Biết cách xác
định độ tin cậy của thông tin.
b. Nội dung: Độ tin cậy của thông tin số.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
2. Thông tin đáng tin cậy
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả
- Một số gợi ý giúp xác định được
lời các câu hỏi sau:
thông tin đáng tin cậy hay không:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
+ Em hãy kể lại một nội dung trên mạng + Xác định nguồn thông tin.
mà em biết đó là tin giả.
+ Phân biệt ý kiến và sự kiện
+ Tin giả đó gây ra tác hại gì nếu người
+ Kiểm tra chứng cứ của kết luận.
đọc tin vào điều đó?
+ Đánh giá tính thời sự của thông tin.
+ Làm thế nào để em biết nó là tin giả?
- GV cho HS xem video về vấn nạn tin
giả:
https://www.youtube.com/watch?
v=N1nJkrmzE0g
- GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa
trang 13, hoạt động nhóm để trả lời câu
hỏi: Nêu một số cách để xác định được
thông tin đáng tin cậy hay không?
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
- HS
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câuhỏi
-GVquansátvàtrợgiúpcácnhóm
Bước3:Báocáo,thảoluận:
- HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa
kiến thức.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Bài 2 phần Luyện tập trang 13 SGK.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 trong phần Luyện tập trang 13 SGK.
- HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả
Luyện tập
Bài 2. Em hãy đánh giá độ tin cậy của thông tin được cung cấp từ 3 ứng dụng
ở bài 1 mà tiết trước các em đã kể ra.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và
thực tiễn.
b. Nội dung: Phân tích mức độ tin cậy của một nguồn tin.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV đưa câu hỏi về nhà: Ở tiết trước các em đã tìm kiếm thông tin về một đội
bóng, một cầu thủ hoặc một nhân vật. Em hãy phân tích mức độ tin cậy của nguồn
tin mà em tìm được. Hãy ghi vào vở một ví dụ về tin đồn ( trong cuộc sống hoặc
trên mạng) và cho biết:
- Tin đồn đó xuất hiện từ sự việc nào?
- Tác hại của tin đồn đó là gì?
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 5
BÀI 3: THỰC HÀNH: KHAI THÁC THÔNG TIN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS biết cách xây dựng được ý tưởng và cấu trúc bài trình chiếu về một chủ
đề cho trước.
- HS biết cách tìm kiếm các thông tin theo chủ đề. Có kỹ năng đánh giá các
thông tin tìm được.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự chủ trong việc đánh giá thông tin tìm kiếm, đồng thời
biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia
các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
khi thực hành, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
2.2. Năng lực Tin học
- Biết tôn trọng quyền tác giả của thông tin số. (NLe)
- Có khả năng lựa chọn, tổng hợp thông tin từ các nguồn khác nhau. Sử dụng
được công cụ để tìm kiếm thông tin theo chủ đề. (NLd).
- Hình thành năng lực đánh giá độ tin cậy của thông tin trên môi trường số
(NLb).
- Có ý thức ban đầu về quản lý thông tin số trên các phương tiện thông tin
(Nla)
3. Phẩm chất:
- Củng cố tình yêu quê hương, đất nước, mong muốn bảo vệ môi trường
thông qua chủ đề Năng lượng tái tạo.
- Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
động.
- Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, với việc sử dụng máy tính của nhà
trường.
- Rèn luyện tính trung thực thông qua việc tìm kiếm và đánh giá độ tin cậy
của thông tin.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sách giáo khoa Tin học 8.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bài trình chiếu mẫu về Năng lượng tái tạo.
- Phiếu học tập. Giấy A0.
2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu được nhu cầu cần khai thác thông tin.
b. Nội dung: Đoạn hội thoại trang 14 SGK.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video hoặc cho HS đóng vai đoạn hội thoại trong phần Khởi động trang
14 SGK
- Yêu cầu HS hãy tạo mới một bài trình chiếu với chủ đề Năng lượng tái tạo để giải
quyết những băn khoăn của các bạn. Em có thể khai thác thông tin số để có thêm
thông tin cho bài trình chiếu.
- GV có thể chiếu qua 1 bài trình chiếu mẫu đã tạo từ trước.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (35 phút)
Hoạt động 1: Hình thành ý tưởng và cấu trúc bài trình chiếu về chủ đề
năng lượng tái tạo (20 phút)
a. Mục tiêu: HS có được ý tưởng và cấu trúc bài trình chiếu về chủ đề năng
lượng tái tạo
b. Nội dung: Ý tưởng và cấu trúc bài trình chiếu
c. Sản phẩm: Giấy A0 có chứa kết quả thảo luận.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
Nhiệm vụ 1: Hình thành ý tưởng và
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo kỹ
cấu trúc bài trình chiếu về chủ đề
thuật “Khăn trải bàn” trên giấy A0 các
năng lượng tái tạo
nhiệm vụ sau:
+ Bước 1. Em hãy nêu một khía cạnh
hay một vấn đề cụ thể về năng lượng tái
tạo mà em định trình bày như thủy điện,
điện gió, điện mặt trời,... Hoặc năng
lượng tái tạo tại địa phương, nơi em
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
sinh sống.
+ Bước 2. Phát triển ý tưởng thành nội
dung cụ thể của bài trình chiếu. Nội
dung có thể sắp xếp theo trình tự logic
và thể hiện dưới dạng những câu hỏi để
thuận lợi cho việc tìm tư liệu. Xem thêm
một số câu hỏi mẫu ở phần hướng dẫn
trang 14 15 sách giáo khoa.
+ Bước 3. Xác định mức độ, yêu cầu cụ
thể với bài trình chiếu.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
- HSsuy nghĩ, tham khảo SGK, hoạt
động cá nhân sau đó hoàn thiện “Khăn
trải bàn” chung của cả nhóm.
-GVquansátvàtrợgiúpcácnhóm
Bước3:Báocáo,thảoluận:
- Các nhóm treo kết quả. HS cử đại diện
nhóm báo cáo kết quả.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa
kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm kiếm và đánh giá thông tin (15 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm kiếm các thông tin theo chủ đề năng lượng tái tạo. Sau
đó đánh giá các thông tin đó.
b. Nội dung: Thực hành tìm kiếm và đánh giá thông tin tìm được.
c. Sản phẩm: Các nội dung tìm được (văn bản, hình ảnh, video,…). Phiếu
học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ:
Nhiệm vụ 2: Tìm kiếm và đánh giá
- GV yêu cầu HS thực hành sử dụng
thông tin
Internet để: Tìm kiếm, khai thác tư liệu
trong môi trường số theo chủ đề năng
lượng tái tạo.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, tham
- Ví dụ bảng kết quả tìm kiếm:
khảo thêm trong trang 15 SGK, thực
hiện: Tạo bảng kết quả tìm kiếm. Đánh
giá lợi ích của thông tin tìm được để giải
quyết vấn đề năng lượng tái tạo.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ:
- HS
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câuhỏi
-GVquansátvàtrợgiúpcácnhóm.
Lưu ý cho HS không tìm kiếm thông tin
một cách lan man, gây mất thời gian.
Bước3:Báocáo,thảoluận:
- HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa
kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập (4 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Bài tập phần Luyện tập trang 17 SGK.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài tập trong phần Luyện tập trang 17 SGK.
- HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả
Luyện tập
Bài 1. Để tìm hiểu về cách sử dụng một chiếc máy ảnh mới, nguồn thông tin
nào sau đây cần được tham khảo nhất?
A. Hướng dẫn của một người đã từng chụp ảnh.
B. Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
C. Hướng dẫn của một người giỏi tin học.
D. Câu trả lời trên một số diễn đàn về chụp ảnh.
Đáp án đúng: B
Bài 2. Để tìm hiểu về một đội bóng đá ở châu Phi, nguồn thông tin nào sau
đây đáng tin cậy nhất?
A. Nguồn tin từ câu lạc bộ người hâm mộ bóng đá đó.
B. Nguồn tin từ câu lạc bộ của đội bóng đối thủ
C. Nguồn tin từ liên đoàn bóng đá châu Phi.
D. Nguồn tin từ diễn đàn bóng đá Việt Nam
Đáp án đúng: C
4. Hoạt động 4: Vận dụng (1 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn ...
 








Các ý kiến mới nhất