tin hoc 10 tiet 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Định (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:04' 07-04-2009
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Định (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:04' 07-04-2009
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Bài tập
Quỳnh lưu, ngày 25 tháng 10 năm 2007
Mục tiêu:
Kiến thức.
Củng cố kiến thức cho học sinh về bài toán, thuật toán, hai cách biểu diễn thuật toán.
kỷ năng.
Sử dụng được hai cách biểu diễn thuật toán là liệt kê và sơ đồ khối để diễn tả thuật toán của một số bài toán đơn giản.
Thái độ.
Rèn luyện ý thức học tập, ham thích tìm hiểu.
Chuẩn bị.
Giáo viên:
Chuẩn bị các bài tập mẫu đã được xâu dựng sẵn.
Học sinh:
Làm bài tập ở nhà.
Tiến hành bài học:
Tiết 1:
Hoạt động 1: Giúp HS nắm được các khái niện về bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán, hiểu được hai khái niện là Input và Output.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hãy phát biểu một bài toán và chỉ rõ Input và Output của bài toán đó?
Cho học sinh đua ra bài toán và thảo luận về Input và Output.
Gọi học sinh đưa ra Input và Output của bài toán.
2. Dãy các thao tác sau:
Bước 1: Xoá bảng.
Bước 2: Vẽ đường tròn.
Bước 3: Quay về Bước 1.
Có phải là thuật toán không?
Gọi học sinh trả lời.
Thuật toán có ba tính chất đó là:
+ Tính dừng.
+ Tính xác định.
+ Tính chính xác.
3. Hãy chỉ ra tính dừng của thuật toán tìm kiếm tuần tự.
- Gọi học sinh trả lời.
1. Học sinh đưa ra bài toán và thảo luận.
Đứng tại chổ trả lời.
Bài toán tính chu vi của tam giác ABC khi biết ba cạnh a, b, c.
+ Input: a, b, c
+ Output: Chu vi của tam giác ABC
2. Học sinh đứng tại chổ trả lời.
- Dãy thao tác đó không phải là thuật toán. Vì không thoả mãn tính chất dừng của thuật toán.
3. Học sinh đứng tại chổ trả lời.
Tính chất dừng của thuật toán tìm kiếm tuần tự là ở bước 3 là khi tìm thấy k và bước 5 khi tìm hết dãy số mà không tìm thấy k.
Hoạt động 2: Củng cố kiến thúc về cách biểu diễn thuật toán bằng liệt kê.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
4. Cho N và dãy số a1, a2 , …, aN, hãy tìm giá trị nhỏ nhất (Min) của dãy đó.
- Hãy cho biết Input và Output của bài toán.
- Nêu ý tượng để xây dựng thuật toán.
- Xây dựng thuật toán bằng cách liệt kê.
4. Học sinh đứng tại chổ trả lời.
+ Input: N, a1, a2 , …, aN;
+ Giá trị nhỏ nhất của dãy;
- ý tượng để xây dựng thuật toán.
+ Sử dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự và một biến Min để lưu giá trị nhỏ nhất.
+ Nếu ai < Min thì Min ( ai;
- Học sinh lên bảng biểu diễn thuật toán bằng cách liệt kê.
B1: Nhập N, a1, a2 , …, aN;
B2: Min ( ai ; i ( 2;
B3: Nếu ai < Min thì Min ( ai;
B4: i( i + 1;
Quỳnh lưu, ngày 25 tháng 10 năm 2007
Mục tiêu:
Kiến thức.
Củng cố kiến thức cho học sinh về bài toán, thuật toán, hai cách biểu diễn thuật toán.
kỷ năng.
Sử dụng được hai cách biểu diễn thuật toán là liệt kê và sơ đồ khối để diễn tả thuật toán của một số bài toán đơn giản.
Thái độ.
Rèn luyện ý thức học tập, ham thích tìm hiểu.
Chuẩn bị.
Giáo viên:
Chuẩn bị các bài tập mẫu đã được xâu dựng sẵn.
Học sinh:
Làm bài tập ở nhà.
Tiến hành bài học:
Tiết 1:
Hoạt động 1: Giúp HS nắm được các khái niện về bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán, hiểu được hai khái niện là Input và Output.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hãy phát biểu một bài toán và chỉ rõ Input và Output của bài toán đó?
Cho học sinh đua ra bài toán và thảo luận về Input và Output.
Gọi học sinh đưa ra Input và Output của bài toán.
2. Dãy các thao tác sau:
Bước 1: Xoá bảng.
Bước 2: Vẽ đường tròn.
Bước 3: Quay về Bước 1.
Có phải là thuật toán không?
Gọi học sinh trả lời.
Thuật toán có ba tính chất đó là:
+ Tính dừng.
+ Tính xác định.
+ Tính chính xác.
3. Hãy chỉ ra tính dừng của thuật toán tìm kiếm tuần tự.
- Gọi học sinh trả lời.
1. Học sinh đưa ra bài toán và thảo luận.
Đứng tại chổ trả lời.
Bài toán tính chu vi của tam giác ABC khi biết ba cạnh a, b, c.
+ Input: a, b, c
+ Output: Chu vi của tam giác ABC
2. Học sinh đứng tại chổ trả lời.
- Dãy thao tác đó không phải là thuật toán. Vì không thoả mãn tính chất dừng của thuật toán.
3. Học sinh đứng tại chổ trả lời.
Tính chất dừng của thuật toán tìm kiếm tuần tự là ở bước 3 là khi tìm thấy k và bước 5 khi tìm hết dãy số mà không tìm thấy k.
Hoạt động 2: Củng cố kiến thúc về cách biểu diễn thuật toán bằng liệt kê.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
4. Cho N và dãy số a1, a2 , …, aN, hãy tìm giá trị nhỏ nhất (Min) của dãy đó.
- Hãy cho biết Input và Output của bài toán.
- Nêu ý tượng để xây dựng thuật toán.
- Xây dựng thuật toán bằng cách liệt kê.
4. Học sinh đứng tại chổ trả lời.
+ Input: N, a1, a2 , …, aN;
+ Giá trị nhỏ nhất của dãy;
- ý tượng để xây dựng thuật toán.
+ Sử dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự và một biến Min để lưu giá trị nhỏ nhất.
+ Nếu ai < Min thì Min ( ai;
- Học sinh lên bảng biểu diễn thuật toán bằng cách liệt kê.
B1: Nhập N, a1, a2 , …, aN;
B2: Min ( ai ; i ( 2;
B3: Nếu ai < Min thì Min ( ai;
B4: i( i + 1;
 









Các ý kiến mới nhất