Bai 14 tin hoc 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Mỹ An
Ngày gửi: 20h:02' 06-01-2009
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Lâm Mỹ An
Ngày gửi: 20h:02' 06-01-2009
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
nh
A. Mục đích, yêu cầu:
Về kiến thức:
Giúp học sinh nắm được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản;
Các khái niệm có liên quan đến việc trình bày soạn thảo văn bản;
Nắm được khái niệm các vấn đề liên quan đến xử lý chữ tiếng Việt trong soạn thảo văn bản;
Nắm được các quy ước trong soạn thảo văn bản;
Làm quen và học 1 trong 2 cách gõ văn bản.
Về tư tưởng, tình cảm:
Rèn các đức tính: cẩn thận, ham học hỏi, có tinh thần tương trợ bạn, làm việc trong nhóm;
Có lòng say mê học tập, yêu thích môn học…
B. Phương pháp, phương tiện:
1. Phương pháp:
Kết hợp các phương pháp giảng dạy như thuyết trình, vấn đáp, lấy ví dụ minh họa, mở rộng vấn đề bằng kiểm tra đánh giá;
Giáo viên có thể đặt các câu hỏi để hs trả lời tạo không khí sôi nổi trong học tập và kích thích các em suy nghĩ;
Giáo viên tạo điều kiện để hs có thể mạnh dạn nêu lên những thắc mắc, những vấn đề chưa rõ hay chưa hiểu về bài học.
2. Phương tiện:
Vở ghi lý thuyết;
Sách giáo khoa tin học 10;
Sách tham khảo (nếu có);
Phòng máy, phòng chiếu (nếu có).
C. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định lớp (1’)
Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số, ổn định lớp.
II. Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ:
1. Giới thiệu nội dung và chương trình môn học (3’)
Giới thiệu sơ lược chương III.
2. Gợi động cơ (1’)
Chúng ta biết rằng, trong cuộc sống hàng ngày, có rất nhiều việc liên quan đến việc lập báo cáo, đơn từ, công văn… Đó chính là soạn thảo văn bản. Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với hệ thống soạn thảo văn bản.
III. Nội dung bài giảng:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
TG
Tiết: 39
Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản:
Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn văn bản: gõ (nhập) văn bản, sửa đổi, trình bày, kết hợp với các văn bản khác, lưu trữ và in ấn văn bản.
a. Nhập và lưu văn bản:
- Nhập văn bản: gõ văn bản vào máy tính một cách bình thường;
- Lưu văn bản: Bằng lệnh File/save.
b. Sửa đổi văn bản:
Các cách sửa đổi văn bản bao gồm:
- Sửa đổi ký tự và từ: Có thể xóa, chèn thêm hoặc thay thế ký tự, từ, hay cụm từ nào đó.
- Sửa đổi cấu trúc văn bản: Xóa, sao chép, di chuyển, chèm thêm một đoạn văn bản hay hình ảnh đã có sẵn.
c. Trình bày văn bản:
Bao gồm:
- Khả năng định dạng ký tự như:
+ Phông chữ (Font): VnTime, Times New Roman…
+ Cỡ chữ (Size): 10, 12, 14…
+ Kiểu chữ (Font style): đậm, nghiên, gạch chân…
Màu sắc (Font color).
- Khả năng định dạng đoạn văn bản như:
+ Vị trí lề trái, phải của đoạn văn bản;
+ Căn lề trái, phải, căn giữa, căn đều…
+ Khoảng cách đến đoạn văn bản trước, sau;
+ Khoảng cách giữa các dòng trong cùng một đoạn văn bản…
- Khả năng định dạng trang văn bản như:
+ Lề trên, dưới, trái, phải của trang;
+ Hướng giấy nằm ngang hay thẳng đứng;
+ Kích thước trang giấy;
+ Số trang, tiêu đề trên, dưới…
d. Một số chức năng khác:
- Tìm kiếm và thay thế: tìm và thay thế tự động 1 từ hoặc cụm từ trong một phần hoặc toàn bộ văn bản;
- Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai;
- Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp dữ liệu trong bản;
- Chia văn bản thành các phần với cách trình bày khác nhau;
- Tự động đánh số trang, phân biệt trang chẵn và trang lẻ;
- Chèn hình ảnh và ký hiệu đặc biệt vào văn bản;
- Vẽ hình, tạo chữ nghệ thuật trong văn bản;
- Hiển thị văn bản dưới nhiều góc độ khác nhau: chi tiết, phát thảo, dưới dạng trang in…
Giáo viên: Thuyết trình bài giảng về hệ soạn thảo văn bản.
Học sinh: Chăm chú nghe giảng, chép bài đầy đủ.
 









Các ý kiến mới nhất