Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tiet 16 tin hoc 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Mỹ An
Ngày gửi: 19h:52' 01-12-2008
Dung lượng: 98.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người

nh



A. Mục đích, yêu cầu:

Về kiến thức:
Giúp hs thấy được ngôn ngữ lập trình là phương tiện dùng để diễn đạt cho máy tính những công việc con người muốn máy tính thực hiện;
Giúp hs thấy được chương trình là cách mô tả thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình mà máy tính có thể “hiểu” và thực hiện được;
Giúp hs biết thế nào là ngôn ngữ máy, ưu điểm cũng như nhược điểm của nó;
Giúp hs hiểu được thế nào là hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao và các chương trình dịch;
Cho học sinh thấy được một cách hệ thống các chương trình được cài trên đặt máy.
Về tư tưởng, tình cảm:
Giúp học sinh thấy rõ hơn muốn sử dụng máy tính, ngoài việc hiểu biết sơ lược về cấu trúc máy tính (phần cứng), còn cần hiểu biết về phần mềm ở mức độ có thể làm được một số việc thiết thực.
B. Phương pháp, phương tiện:
1. Phương pháp:
Kết hợp các phương pháp giảng dạy như thuyết trình, vấn đáp,…
2. Phương tiện:
Vở ghi lý thuyết;
Sách giáo khoa tin học 10;
Sách tham khảo (nếu có).
C. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định lớp (1’)
Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số.
II. Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ:
1. Kiểm tra bài cũ (10’)
Gọi lần lượt 2 – 3 em học sinh trả lời và cho điểm.
Câu hỏi 1: Trong tin học, bài toán là gì?
Câu hỏi 1: Một bài toán cần quan tâm mấy yếu tố, cho ví dụ?
Câu hỏi 2: Hãy nêu khái niệm về thuật toán, cho ví dụ minh họa?
2. Gợi động cơ (2’)
Ở bài trước chúng ta đã nghiên cứu “bài toán và thuật toán”. Ta biết rằng, để máy tính “hiểu” được bài toán thì chúng ta phải diễn đạt nó thông qua một phương tiện, đó chính là ngôn ngữ. Hôm nay, chúng ta tìm hiểu bài “Ngôn ngữ lập trình”.
III. Nội dung bài giảng:

NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
TG

Đặt vấn đề
Giáo viên:
- Với cách diễn tả thuật toán bằng cách liệt kê hoặc sơ đồ khối như vậy, máy tính chưa có khả năng trực tiếp thực hiện thuật toán được.
- Bởi vậy, chúng ta cần diễn tả thuật toán bằng một ngôn ngữ mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được. Kết quả diễn tả thuật toán như vậy cho ta một chương trình.
=> Ngôn ngữ để viết chương trình được gọi là ngôn ngữ lập trình.
Có nhiều loại ngôn ngữ lập trình. Sự khác nhau giữa các loại liên quan đến độ phụ thuộc của chúng vào kiến trúc và hoạt động của máy tính. Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu từng loại ngôn ngữ đó.
5’

1. Ngôn ngữ máy
- Mỗi loại máy tính đều có ngôn ngữ máy của nó. Đó là ngôn ngữ duy nhất để viết chương trình mà máy tính trực tiếp hiểu và thực hiện được.
- Viết các chương trình bằng ngôn ngữ máy, ta có thể khai thác triệt để các đặc điểm phần cứng của máy.
- Mỗi chương trình viết bằng ngôn ngữ khác muốn thực hiện trên máy tính thì phải dược dịch ra ngôn ngữ máy bằng chương trình dịch.
- Các lệnh viết bằng ngôn ngữ máy ở dạng nhị phân hoặc dạng mã Hexa.
Ưu điểm: Khai thác triệt để và tố ưu khả năng của máy tính.
Nhược điểm:
- Ngôn ngữ máy phức tạp, phụ thuộc nhiều vào phần cứng.
- Chương trình viết mất nhiều công sức, cồng kềnh, khó hiệu chỉnh, khó cải tiến.
- Tính phổ dụng không cao.

Giáo viên: Thuyết trình bài giảng



Học sinh: Tập trung nghe giảng và ghi bài.
7’

2. Hợp ngữ
Là ngôn ngữ kết hợp ngôn ngữ máy với ngôn

8’

 ngữ tự nhiên của con người. So với ngôn ngữ máy, hợp ngữ cho phép người lập trình sử dụng một số từ (tiếng Anh) để thể hiện các lệnh cần thực hiện.
Ví dụ: Để cộng giá trị chứa trong 2 thanh ghi có tên là AX, và BX, có thể dùng một lệnh của hợp ngữ như sau:
ADD AX, BX
Trong đó ADD (cộng) là kí hiệu phép cộng, kết quả được quy ước đặt vào thanh ghi AX.
Ưu điểm: Đơn giản hóa câu lệnh, dễ viết, dễ hiểu.
Nhược điểm: Còn phức tạp nên tính phổ dụng chưa cao.
=> Một chương trình viết bằng hợp ngữ cần phải được dịch ra ngôn ngữ máy nhờ chương trình hợp dịch.
Giáo viên:
 
Gửi ý kiến