Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tin 7 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khúc Nhi
Ngày gửi: 11h:23' 30-01-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích: 0 người
Tin học 7 Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1: THIẾT BỊ VÀO – RA
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Củng cố và phát triển kiến thức về xử lí thông tin ở lớp 6.
- Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có nhiều loại, hình dạng khác
nhau.
- Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách, gây ra lỗi cho
thiết bị.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
 Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
cô.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
- Năng lực riêng:
 Kể được chức năng của các thiết bị vào – ra trong thu nhận, lưu trữ, xử lí
và truyền thông tin.

1

 Biết sử dụng thiết bị một cách an toàn và có trách nhiệm. Thực hiện đúng
các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
3. Phẩm chất
- Có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thông tin.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Tin học 7.
- Chuẩn bị hình ảnh các thiết bị ngoại vi thông dụng của máy tính.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 7.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các thành phần của máy tính để hỗ trợ con người
xử lí thông tin và tầm quan trọng của các thiết bị vào – ra đối với cuộc sống.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi để nhận biết các thành phần của
máy tính và tầm quan trọng của máy tính.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin – SGK tr.5 và trả lời câu hỏi:
+ Nhớ lại kiến thức lớp 6, em hãy cho biết: Máy tính có bao nhiêu thành phần? Kể
tên những thành phần đó?
+ Trong các thành phần đó thiết bị nào là quan trọng nhất? Chức năng của thiết
bị đó là gì?
- GV tổ chức HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.

2

- GV phổ biến luật chơi: GV chiếu 8 bức ảnh về các thiết bị của máy tính. HS hãy
sắp xếp các bức ảnh đúng với các thành phần của máy tính. HS xung phong và trả
lời. Ai nhanh nhất và đúng nhất sẽ dành chiến thắng. Lưu ý: HS vừa trả lời vừa
đọc tên các thiết bị có trong hình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin đoạn văn bản.
- HS trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Máy tính có 4 thành phần: thiết bị vào, thiết bị ra, bộ xử lí và bộ nhớ.
+ Trong các thành phần đó, thiết bị vào ra là quan trọng nhất. Nó có chức năng là
giúp máy tính trao đổi dữ liệu với thế giới bên ngoài.
- GV đưa ra đáp án để HS ghi nhớ:
+ Thiết bị vào: Hình 5 (bàn phím), Hình 8 (chuột).
+ Thiết bị ra: Hình 3 (màn hình), Hình 7 (loa), Hình 6 (máy in)
+ Bộ xử lí: Hình 2 (CPU – bộ xử lí trung tâm).
+ Bộ nhớ: Hình 1 (thẻ nhớ), Hình 4 (USB).
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
3

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Các thiết bị vào – ra đều có những thiết bị riêng biệt
thực hiện những chức năng cụ thể. Bên cạnh đó, sử dụng các thiết bị sao cho an
toàn, đúng cách và hợp lí, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 1: Thiết bị vào – ra.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thiết bị vào – ra
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Các loại thiết bị vào – ra.
- Chức năng của từng loại thiết bị vào và thiết bị ra.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.6, 7 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: các loại thiết bị vào – ra, dạng
thông tin và chức năng của từng loại thiết bị;
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu thiết bị vào - ra

1. Thiết bị vào – ra

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

a. Thiết bị vào – ra

- GV dẫn dắt: Như trong phần Khởi động, các Trả lời HĐ1:
thiết bị vào – ra đóng vai trò quan trọng, giúp - Micro và loa trong Hình 1.1 là
máy tính trao đổi dữ liệu với thế giới bên ngoài. những thiết bị làm việc với thông tin
Vậy cụ thể từng loại thiết bị sẽ có chức năng như dạng âm thanh:
thế nào và làm việc với máy tính ra sao?

+ Micro: thiết bị vào: thu nhận âm

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1, thảo luận theo thanh và chuyển vào máy tính để mã
nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

hóa thành dữ liệu số.

1. Các thiết bị trong hình làm việc với dạng thông + Loa: thiết bị ra: nhận dữ liệu từ
tin nào?

máy tính và thể hiện ra bên ngoài
4

2. Thiết bị nào tiếp nhận thông tin và chuyển vào dưới dạng âm thanh.
máy tính?

* Lưu ý:

3. Thiết bị nào nhận thông tin từ máy tính đưa ra - Việc chuyển âm thanh thành dãy
ngoài?

bit được thực hiện thông qua vỉ âm
thanh. Vỉ âm thanh cũng là một bộ
phận của thiết bị vào – ra mà micro
với loa chỉ là biểu hiện bên ngoài của
loại thiết bị này.

- GV đưa ra câu hỏi thêm: Việc chuyển âm thanh
thành dãy bit được thực hiện ở bộ phận nào? Bộ
phận đó có phải một phần của thiết bị vào – ra
không?
- GV chốt kiến thức:
+ Thiết bị vào được dùng để nhập thông tin vào
máy tính, gồm có bàn phím, chuột, micro,…
+ Thiết bị ra xuất thông tin từ máy tính ra để con
người nhận biết được, gồm có màn hình, máy in,
loa,…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.5-7 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: Chức năng
của các thiết bị vào – ra.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
5

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu sự đa dạng của thiết bị b. Sự đa dạng của thiết bị vào – ra
vào - ra

Trả lời HĐ2:

- GV chia lớp thành các nhóm (3 - 4 HS), yêu cầu 1. Mỗi thiết bị vào – ra trong Hình
HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi vào 1.2 làm việc với một dạng dữ liệu cụ
giấy:

thể như âm thanh, hình ảnh, văn bản,

1. Mỗi thiết bị vào – ra trong Hình 1.2 làm việc …
với dạng thông tin nào? Thiết bị nào có cả hai
chức năng vào và ra?

- Màn hình cảm ứng có cả hai chức
năng vào và ra.
2. Máy chiếu là thiết bị vào hay thiết bị ra? Máy 2. Máy chiếu là thiết bị ra. Máy
chiều làm việc với dạng thông tin âm
chiếu làm việc với dạng thông tin nào?
3. Bộ điều khiển game (Hình 1.3a) là thiết bị vào thanh, văn bản và hình ảnh.
3. Bộ điều khiển game là thiết bị
hay thiết bị ra?
4. Màn hình cảm ứng (Hình 1.3b) là thiết bị vào, vào.
4. Màn hình cảm ứng là thiết bị có cả
thiết bị ra hay có cả hai chức năng vào và ra?
hai chức năng vào và ra.

6

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK tr.6,7, * Câu trả lời:
thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu + Chức năng của các thiết bị:
chức năng của các thiết bị vào ra sau đây: màn  Màn hình cảm ứng: thiết bị vào +
hình cảm ứng, tấm cảm ứng, loa thông minh và ra: phát hiện cảm ứng phát hiện vị
máy ảnh (máy ghi hình kĩ thuật số). Màn hình cảm trí và sự di chuyển của ngón tay trên
ứng và tấm cảm ứng có thể thay thế cho thiết bị bề mặt, giúp em chọn đối tượng
nào trên máy tính?

hoặc thực hiện một lệnh.

- GV đưa ra kết luận để HS ghi bài vào vở:

 Tấm cảm ứng: thiết bị vào: nhận

+ Thiết bị vào – ra được thiết kế rất đa dạng đáp biết vị trí và sự di chuyển của ngón
ứng được những nhu cầu khác nhau của người sử tay trên bề mặt và thể hiện trên màn
dụng.

hình.

+ Thiết bị vào – ra là kết nối giữa người với máy  Loa thông minh: thiết bị ra: có thể
tính. Thiết bị vào thực hiện chức năng thu nhận và kết với với máy tính, điện thoại,… để
mã hóa. Thiết bị ra thực hiện chức năng giải mã trao đổi dữ liệu.
và trình bày.

 Máy ảnh, máy ghi hình kĩ thuật số:

+ Thiết bị vào – ra đa dạng về chủng loại nhằm thiết bị vào: thực hiện một số chức
đáp ứng nhu cầu xử lí các dạng thông tin khác năng xử lí ảnh, xử lí video đơn giản.
nhau như: chuột, màn hình, loa, micro, máy in,
máy chiếu,…
+ Thiết bị vào – ra đa dạng về công nghệ mà thiết
bị trỏ như màn hình cảm ứng, vùng cảm ứng
chuột, bộ điều khiển game,… là một ví dụ.
+ Một số thiết bị vào – ra còn thực hiện cả chức
năng lưu trữ và xử lí dữ liệu như loa thông minh,
máy ảnh, máy ghi hình kĩ thuật số,…
+ Tóm lại, các thiết bị vào – ra có nhiều loại, có
những công dụng và hình dạng khác nhau.
7

- GV chiếu phần Câu hỏi – SGK tr.7, yêu cầu HS
thảo luận trả lời:
Câu 1. Em hãy cho biết máy ảnh nhập thông tin
dạng nào vào máy tính?

* Câu hỏi:

A. Con số

B. Văn bản

Câu 1: Đáp án C.

C. Hình ảnh

D. Âm thanh.

Câu 2. Đáp án D

Câu 2. Thiết bị nào xuất dữ liệu âm thanh từ máy
tính ra ngoài?
A. Máy ảnh
C. Màn hình

B. Micro
D. Loa

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.5-7 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về:
+ Chức năng của các thiết bị vào – ra.
+ Tính đa dạng của các thiết bị vào – ra.
+ Công dụng khác của các thiết bị vào – ra.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận
- GV chuyển sang nội dung mới.

Hoạt động 2: An toàn thiết bị
8

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Những thao tác cắm các thiết bị của máy tính để không gây ra sự cố.
- Những lời khuyên nên làm và không nên làm khi sử dụng máy tính.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 1.5 và trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS biết thao tác kết nối máy tính với các thiết bị, biết việc
nên làm và không nên làm khi sử dụng máy tính.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. An toàn thiết bị

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.5, thảo luận theo Trả lời HĐ3:
nhóm và trả lời câu hỏi: Một máy tính để bàn có 1. Đáp án đúng: a – 7, b – 6, c – 7, d
các cổng kết nối như Hình 1.5.

– 3, e – 4, f – 8.

1. Em hãy lắp các thiết bị sau vào đúng cổng của 2. Việc cấp nguồn cho máy tính cần
nó bằng cách ghép mỗi chứu các với số tương được thực hiện sau khi hoàn thành
ứng: a) Bàn phím; b) Dây mạng; c) Chuột; d) Dây các kết nối khác để tránh bị điện giật
màn hình; e) Tai nghe; f) Dây nguồn.

hoặc xung điện làm hỏng thiết bị.

2. Việc cấp nguồn điện cho máy tính cần được
thực hiện trước hay sau các kết nối trên? Tại sao?

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK tr.8 và
trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết nếu cắm các thiết

* Câu trả lời:
9

bị ở Hình 1.5 không đúng sẽ gây ra lỗi gì?

+ Đầu nối tai nghe (e) nếu cắm sai

- GV lưu ý:

cổng sẽ không nghe thấy âm thanh

+ Hình thức cổng kết nối và đầu cắm là một tiêu từ máy tính hoặc thiết bị không hoạt
chí nhận diện nhưng chưa đủ để đảm bảo kết nối động.
đúng. Việc thiếu cẩn thận hoặc cố gắng cắm một + Đầu nối dây màn hình (d) nếu
đầu nối vào cổng kết nối không phù hợp có thể cắm vào cổng khác sẽ không lắp
gây lỗi về cơ khí hoặc gây ra chập điện làm hỏng được và có thể làm hỏng đầu nối.
thiết bị hoặc không hoạt động.

+ Nếu cắm nhầm thiết bị vào cổng 7

+ Tôn trọng trình tự thực hiện các thao tác, yếu tố sẽ gây ra chập điện làm hỏng thiết
liên quan trực tiếp đến mọi hệ thống kĩ thuật, mỗi bị.
loại thiết bị đều có những cảnh báo an toàn khác
nhau. Vì vậy, cần “đọc kĩ hướng dẫn trước khi sử
dụng” là lời khuyên hữu ích.
- GV yêu cầu HS đọc Bảng 1.1 – SGK tr.9 và ghi
nhớ những việc nên và không nên làm khi sử dụng
máy tính.

- GV chiếu Câu hỏi – SGK tr.9, yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
Câu 1. Thao tác nào sau đây tắt máy tính một
cách an toàn?
A. Sử dụng nút lệnh Restart của Windows.
B. Sử dụng nút lệnh Shut down của Windows.
C. Nhấn giữ công tắc nguồn vài giây.

* Câu hỏi:
Câu 1. Đáp án B
Câu 2. Không nên vừa ăn vừa sử
dụng máy tính vì cách làm việc đó
10

D. Rút dây nguồn khỏi ổ cắm.

không những ảnh hưởng xấu đến cả

Câu 2. Tại sao không nên vừa ăn vừa sử dụng tiêu hóa và công việc mà còn có thể
máy tính?

gây ra mất an toàn cho thiết bị do đồ

- GV đưa ra kết luận để HS ghi bài vào vở:

ăn, đồ uống rơi, đổ vào thiết bị.

+ Đọc kĩ hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi sử
dụng thiết bị.
+ Kết nối các thiết bị đúng cách.
+ Giữ gìn nơi làm việc với máy tính gọn gàng,
ngăn nắp, vệ sinh, khô ráo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 1.5, Bảng
1.1 SGK tr. 8, 9 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về:
+ Các thao tác kết nối máy tính với các thiết bị.
+ Những lời khuyên nên làm và không nên làm khi
sử dụng máy tính.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận.
- GV chuyển sang phần Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
11

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Một bộ tai nghe có gắn micro sử dụng cho máy tính là loại thiết bị gì?
A. Thiết bị vào
B. Thiết bị ra
C. Thiết bị vừa vào vừa ra
D. Không phải thiết bị vào – ra.
Câu 2. Trong các thiết bị sau đây, đâu vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra:
A. Loa.
B. Màn hình chiếu.
C. Máy ảnh.
D. Màn hình cảm ứng.
Câu 3. Các thiết bị ra có chức năng gì?
A. Xuất thông tin từ máy tính ra bên ngoài.
B. Lưu trữ dữ liệu.
C. Thu nhận thông tin vào máy tính.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 4. Cổng USB của máy tính để bàn có thể kết nối được với các thiết bị nào sau
đây:
A. Chuột, Tai nghe cổng 3.5mm.
B. Dây nguồn và dây mạng.
C. Chuột, bàn phím, webcam.
D. Dây màn hình và dây nguồn.
12

Câu 5. Đâu là việc nên làm khi sử dụng máy tính?
A. Vừa ăn vừa xem phim trên máy tính.
B. Đọc kĩ hướng dẫn trước khi sử dụng thiết bị.
C. Rút dây nguồn để tắt máy tính.
D. Dùng khăn ướt lau máy tính khi máy đang hoạt động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án C.
Câu 2. Đáp án D.
Câu 3. Đáp án A.
Câu 4. Đáp án C.
Câu 5. Đáp án B.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SGK tr.9
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Máy tính của em đang làm việc với một tệp trên thẻ nhớ. Em
hãy sắp xếp lại thứ tự các thao tác sau để tắt máy tính an toàn, không mất dự liệu.
a) Chọn nút lệnh Shut down để tắt máy tính.
b) Đóng tệp đang mở trên thẻ nhớ.
c) Chọn “Safe To Remove Hardware” để ngắt kết nối với thẻ nhớ.
d) Lưu lại nội dung của tệp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
13

- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp: Thứ tự các thao tác để tắt máy tính an
toàn và không mất dữ liệu là:
d) Lưu lại nội dung của tệp.
b) Đóng tệp đang mở trên thẻ nhớ.
c) Chọn “Safe To Remove Hardware” để ngắt kết nối với thẻ nhớ.
a) Chọn nút lệnh Shut down để tắt máy tính.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế
để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.9
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau:
Bài tập 1: Trên màn hình theo dõi, em thấy một người đứng trước camera an ninh.
Người đó có biết em đang theo dõi không? Tại sao?
Bài tập 2: Máy in của em in ra những kí hiệu không mong muốn và em biết lỗi này
do virus gây ra. Em cần phải diệt virus ở máy tin hay máy tính? Tại sao?
Bài tập 3: Em hãy đề xuất một số quy tắc để giúp các bạn sử dụng phòng máy tính
an toàn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
14

- HS thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Bài tập 1: Qua màn hình theo dõi, em thấy có một người đang đứng trước camera
an ninh. Họ không biết em đang theo dõi họ vì camera an ninh chỉ là thiết bị vào,
nó thu hình ảnh trước ống kính và gửi đến nơi em đang theo dõi mà không cho
người đứng trước ống kính biết nó gửi thông tin đi đâu, cho ai.
Bài tập 2: Virus gây ra lỗi của máy in. Máy in là thiết bị ra, nghĩa là hướng di
chuyển của dữ liệu là từ máy tính sang máy in. Virus vào máy in là phải thông qua
máy tính. Mọi hoạt động của máy in đều do máy tính điều khiển. Virus từ máy tính
gây ra lỗi của máy in. Khi tắt máy in, bộ nhớ của nó sẽ bị xóa hết, không cần phải
diệt virus. Vì vậy, em cần diệt virus ở máy tính vì máy in không có virus.
Bài tập 3: Một số quy tắc để giúp các bạn sử dụng phòng máy tính an toàn là:



Không mang đồ ăn, thức uống, đi giày, dép vào trong phòng máy tính.



Trước khi rời khỏi phòng phải tắt máy tính



Có ý thức giữ gìn phòng máy luôn sạch sẽ, gọn gàng và ngăn nắp.



Giữ trật tự, không gây ồn ào khi sử dụng phòng máy tính.



Không tự ý tháo lắp các thiết bị trong phòng máy.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Tin học 7.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Phần mềm máy tính
15

16

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận thức được vai trò của phần mềm trong hoạt động của máy tính. Phân
chia phần mềm thành hai loại: hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
 Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
cô.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
- Năng lực riêng:
 Giải thích được sơ lược chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều
hành, qua đó phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng.
 Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng. Giải thích được
phần mở rộng của tên tệp cho biết tệp thuộc loại gì, nêu được ví dụ minh
họa.
3. Phẩm chất

17

- Nhận ra được trong một tổ chức, các thành viên có vai trò, vị trí khác nhau
để thực hiện mục tiêu chung. Từ đó, tự giác củng cố ý thức tổ chức kỉ luật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Tin học 7.
- Một số hình thức chia nhóm.
- Giấy khổ A1 (mỗi nhóm 2 tờ) và bút dạ cho các nhóm ghi câu trả lời sau
thảo luận.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 7.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS phân biệt được hoạt động có tính chất điều hành và những hoạt
động khác. Qua đó, có thể liên hệ với đặc điểm của hệ điều hành trong phần kiến
thức.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi thể hiện chức năng điều hành nhóm
của bạn An.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn bản ngắn SGK tr.10 và rút ra hai điểm cụ thể:
+ Nếu không có chương trình máy tính (phần mềm), thành phần thiết bị chỉ là khối
vật chất không phản hồi.
+ Xác định hai loại phần mềm để tìm hiểu trong hai mục của bài học: hệ điều
hành và phần mềm ứng dụng.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
18

Trong dự án Sổ lưu niệm, bạn An đóng vai trò trưởng nhóm. Em hãy chọn ba công
việc thể hiện chức năng điều hành nhóm của bạn An trong những công việc sau
đây:
a) Mô tả nội dung sổ lưu niệm bằng phần mềm sơ đồ tư duy.
b) Quản lí công việc của cả nhóm, theo dõi thời gian thực hiện.
c) Định dạng và sắp xếp các đoạn văn bản trong sổ lưu niệm.
d) Phân công nhiệm vụ và kết nối các hoạt động của các thành viên.
e) Thiết kế bài giới thiệu sản phẩm bằng phần mềm trình chiếu.
f) Thay mặt cả nhóm, trao đổi thông tin với cô giáo và các nhóm khác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin đoạn văn bản.
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi: 3 phương án đúng là b) d) f) tương ứng với
những đặc điểm trong hoạt động điều hành là quản lí, điều khiển và tạo môi
trường cho các hoạt động khác, nhất là trao đổi thông tin.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Phần mềm máy tính là một tập hợp các hướng dẫn
cho phép người dùng tương tác với máy tính, phần cứng hoặc thực hiện các tác vụ.
Không có các chương trình phần mềm, phần lớn hoạt động của máy tính sẽ trở
nên vô nghĩa. Để nhận thức được vai trò của phần mềm trong hoạt động của máy
tính, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Phần
mềm máy tính.

19

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hệ điều hành
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Khái niệm hệ điều hành.
- Một số hệ điều hành dành cho máy tính, điện thoại thông minh và máy tính bảng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.10 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở:
- Vai trò của hệ điều hành trong hoạt động của máy tính.
- Những chức năng cơ bản của hệ điều hành.
- Mô tả được mối liên hệ giữa các thành phần tham gia vận hành máy tính.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Hệ điều hành

- GV dẫn dắt: Bạn An trong dự án Sổ lưu niệm tuy * Trả lời HĐ1:
không tham gia vào một công việc cụ thể nào, - Vai trò của hệ điều hành trong hoạt

nhưng qua các hoạt động b, d, f đã thực hiện chức động của máy tính: Kết nối giúp
năng điều phối công việc và con người, kết nối người sử dụng khai thác khả năng xử
nhóm dự án với bên ngoài.

lí của máy tính.

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1 SGK + Máy tính cần có hệ điều hành để
tr.10 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
hoạt động.
+ Nêu vai trò của hệ điều hành trong hoạt động + Máy tính chỉ là khối kim loại và
của máy tính.
dây dẫn nêu không có hệ điều hành.
+ Nêu những chức năng cơ bản của hệ điều hành.

- Chức năng cơ bản của hệ điều

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và thực hành:
hiện nhiệm vụ: Hãy vẽ sơ đồ mô tả mối liên hệ + Quản lí các thiết bị và dữ liệu của
giữa các thành phần tham gia vào việc vận hành máy tính, điều khiển chúng phối hợp
20

máy tính.

hoạt động nhịp nhàng với nhau.

- GV lưu ý HS:

+ Cung cấp và quản lí môi trường

+ Con người tương tác với máy tính qua thiết bị trao đổi thông tin giữa người sử dụng
vào – ra. Tuy nhiên, nếu không có hệ điều hành, và máy tính.
các thiết bị vào ra đó không hoạt động được. + Cung cấp, quản lí môi trường cho
Người sử dụng làm việc với máy tính thông qua phép người sử dụng chạy các phần
môi trường do các phần mềm cung cấp và quản lí.

mềm ứng dụng trên máy tính.

+ Điện thoại thông minh, máy tính bảng cũng cần - Sơ đồ mô tả mối liên hệ giữa các
có hệ điều hành để cài đặt và chạy những ứng thành phần tham gia vào việc vận
dụng khác.

hành máy tính:

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời
câu hỏi:
Câu 1. Phần mềm nào sau đây không phải là một
hệ điều hành?
A. Windows 7

B. Windows 10.

C. Windows Explorer.

D. Windows Phone.

Câu 2. Chức năng nào sau đây không phải của hệ * Câu hỏi:
điều hành?
Câu 1. Đáp án C.
A. Quản lí các tệp dữ liệu trên đĩa.

→ Windows 7, 10 là những hệ điều

B. Tạo và chỉnh sửa nội dung một tệp hình ảnh.

hành trên máy tính.Windows Phone

C. Điều khiển các thiết bị vào - ra.

là hệ điều hành trên điện thoại thông

D. Quản lí giao diện giữa người sử dụng và máy minh của Microsoft. Windows
tính.
Explorer là một trình duyệt.
- GV đưa ra kết luận để HS ghi nhớ:

Câu 2. Đáp án B.

+ Hệ điều hành là phần mềm hệ thống quản lí và → Quản lí tệp, điều khiển thiết bị và
điều khiển hoạt động chung của máy tính, quản lí sao lưu dữ liệu đều là những chức
dữ liệu, cung cấp cho con người môi trường tương
21

tác với máy tính và chạy các phần mềm ứng dụng.

năng của hệ điều hành. Việc tạo và

+ Có những hệ điều hành dành cho máy tính như chỉnh sửa nội dung 1 tệp hình ảnh là
Windows, Mac OS, Linux,… và những hệ điều chức năng của phần mềm ứng dụng
hành dành cho điện thoại thông minh và máy tính xử lí ảnh.
bảng như iOS, Android,…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.10 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về:
+ Vai trò của hệ điều hành trong hoạt động của
máy tính.
+ Những chức năng cơ bản của hệ điều hành.
+ Mô tả được mối liên hệ giữa các thành phần
tham gia vận hành máy tính.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Phần mềm ứng dụng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Phần mềm ứng dụng là gì.
- Nhận biết loại tệp.
- Phân biệt hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.
22

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK, quan sát Bảng 2.1 SGK
tr. 11, 12 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở:
- Chức năng của phần mềm ứng dụng.
- Một số phần mềm ứng dụng.
- Mối liên hệ giữa phần mềm ứng dụng, loại tệp và phần mở rộng.
- Vai trò khác nhau của hệ điều hành và phần mềm ứng dụng đối với sự vận hành
của máy tính
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Phần mềm ứng dụng

- GV yêu cầu HS theo nhóm và thực hiện nhiệm a. Phần mềm ứng dụng
vụ: Em hãy ghép mỗi loại tệp ở cột bên trái với
một phần mở rộng tệp phù hợp ở cột bên phải.
Loại tệp
1) Tài liệu word

Phần mở rộng
a) .ipg, .png, .bmp

2) Chương trình viết b) .exe, .com, .bat, .msi
bằng Scratch
c) .sb, .sb2, .sb3

4) Ứng dụng

d) .ppt, .pptx

5) Trang web

e) .htm, .html

Bài

PowerPoint

trình

1) Tài liệu word

Phần mở rộng
f) .doc, .docx

2) Chương trình c) .sb, .sb2, .sb
viết bằng Scratch

3

3) Hình ảnh

a) .ipg, .png, .b
mp

3) Hình ảnh

6)

Loại tệp

bày f) .doc, .docx

4) Ứng dụng

b) .exe, .com, .
bat, .msi

5) Trang web

e) .htm, .html

6) Bài trình bày d) .ppt, .pptx
PowerPoint

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.11 và cho - Vai trò của phần mềm ứng dụng:
23

biết:

Giúp con người thực hiện những

+ Nêu vai trò của phần mềm ứng dụng.

công việc cụ thể, thể hiện được lợi

+ Kể tên một số phần mềm ứng dụng.

ích của máy tính.

+ Em có nhận xét gì về mối liên hệ giữa phần - Một số phần mềm ứng dụng: Soạn
mềm ứng dụng, loại tệp và phần mở rộng.

thảo văn bản, sơ đồ tư duy, trình

- GV lưu ý HS:

duyệt,…

+ Phần mở rộng của tệp thường có từ 1-3 kí tự.

→ Có phần mềm chạy trực tuyến

+ Có 1 số phần mềm ứng dụng cho phép phần mở trên internet hoặc cài đặt lên đĩa
rộng nhiều hơn 3 kí tự (.docx, .html,….).

cứng.

- GV chiếu phần Câu hỏi – SGK tr.12, yêu cầu HS - Mối liên hệ giữa phần mềm ứng
thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi:

dụng, loại tệp và phần mở rộng:

Câu 1. Em hãy chỉ ra các phần mềm ứng dụng + Mỗi loại tệp dữ liệu có thể được xử
trong các phương án sau:
A. Linux

B. Gmail

D. Windows 8

E. Zalo

F. Windows Media Player

lí bằng một số phần mềm ứng dụng
C. UnikeyNT

khác nhau.
+ Mỗi loại phần mềm ứng dụng chỉ
xử lí một số loại dữ liệu nhất định,

Câu 2. Em hãy chỉ ra các loại tệp sử dụng được được lưu trữ dưới dạng tệp.
với Windows Media Player.

+ Mỗi tệp dữ liệu lưu trữ một loại dữ

A. .mp3

B. .jpg

liệu theo định dạng riêng, có thể

D. .mp4

E. .txt

C. .avi

nhận biết được qua phần mở rộng
của tên tệp.
* Câu hỏi:
Câu 1. Đáp án B, C, E, F.
Câu 2. Đáp án A, C, D.

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin SGK và b. Phân biệt hệ điều hành và phần
cho biết: Sự khác nhau giữa hệ điều hành và phần mềm ứng dụng:
mềm ứng dụng là gì?
24

- GV yêu cầu HS đọc Bảng 2.1 để phân biệt được - Hệ điều hành là phần mềm được sử
được hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.
dụng để quản lí các thành phần của
Tiêu chí

Tương tác
với phần
cứng

Hệ điều hành

Phần mềm

máy tính và điều khiển máy tính hoạt

ứng dụng

động.

Trực tiếp quản Tương tác với

- Phần mềm ứng dụng được dùng để

lí và vận hành phần

thực hiện yêu cầu xử lí thông tin cụ

cứng

phần cứng như thông qua hệ
bàn

thể của người sử dụng.

phím, điều hành.

chuột,

màn

hình, máy in

Sự cần thiết

Phải

cài

đặt Cài đặt hoặc

đầu

tiên

để không, tùy theo

máy tính hoạt yêu
động được.

cầu

của

người sử dụng.

Tạo môi trường Chạy trong môi
để cài đặt và trường hệ điều
Phụ thuộc

chạy

phần hành. Được lựa

mềm ứng dụng. chọn phù hợp
với

hệ

điều

hành.
Ví dụ

Windows, iOS, Photoshop,


Mind Maple,…

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát Bảng 2.1 SGK
25

tr. 11, 12 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về:
+ Chức năng củ...
 
Gửi ý kiến