Tin 6 kỳ II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Khánh Huyền
Ngày gửi: 20h:59' 25-03-2008
Dung lượng: 415.5 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Trần Khánh Huyền
Ngày gửi: 20h:59' 25-03-2008
Dung lượng: 415.5 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:9/1/08
Ngày giảng: - 6a: 10/ 01/ 2008.
Chương iv. Soạn thảo văn bản
Tiết 37. Bài 13. soạn thảo văn bản bằng microsoft word.
I. Mục tiêu.
* Qua tiết này, HS cần:
- Nắm được thế nào là văn bản, phần mềm soạn thảo văn bản.
- Cách khởi động Microsoft Word.
- Nhận biết cửa sổ làm việc của Microsoft Word.
II. Chuẩn bị.
III. Lên lớp.
1. Tổ chức: 6a: 35/35 .
2. Kiểm tra: Em hãy cho biết thế nào là văn bản.
3. Bài mới.
Nội dung
Phương pháp
1. Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản.
- Các loại văn bản: Trang sách, vở, bài báo...
- Microsoft Word là phần mềm soạn thảo văn bản do hãng phần mềm Microsoft phát hành.
2. Khởi động Word.
C1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng W của Word trên màn hình nền.
C2: Start -> All programs -> Microsoft Word.
3. Có gì trên cửa sổ của Word ?
- Thanh tiêu đề, thanh công cụ, các nút lệnh, con trỏ soạn thảo, vùng soạn thảo, thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang.
a) Bảng chọn.
Từ trái sang phải ta có các bảng chọn sau:
File, Edit, View, Isert, ...
b) Nút lệnh.
Các nút lệnh thường dùng nhất được đặt trên các thanh công cụ. Mỗi nút lệnh đều có tên để phân biệt.
VD: Để mở một văn bản mới ta dùng lệnh:
C1: File -> New.
C2: Trên thanh công cụ ta nháy chuột vào biểu tượng New.
4. Mở văn bản.
C1: File -> Open.
C2: Nháy nút Open trên thanh công cụ.
* Lưu ý: Tên các tệp văn bản trong Word có phần mở rộng ngầm định là .doc .
H. Hàng ngày các em được tiếp xúc với những loại văn bản nào ?
Gv: Các em không chỉ xem và đọc văn bản mà còn tự tạo ra các văn bản. Các em có thể tự tạo văn bản theo cách truyền thống bằng bút và viết trên giấy. Ngày nay, ngoài cách truyền thống ra, chúng ta có thể tự tạo văn bản nhờ sử dụng máy tính và phần mềm soạn thảo văn bản.
Gv: Hiện nay Microsoft Word được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới. Word có nhiều phiên bản khác nhau, nhưng những tính năng cơ bản của chúng là như nhau.
Gv: Word được khởi động như mọi phần mềm trong windows, bằng một trong các cách sau:
Gv: Nói thêm một số cách khởi động khác.
Gv: Sau khi khởi động, Word mở một văn bản trống, có tên tạm thời là Document1, sẵn sàng để em nhập nội dung văn bản.
Gv: Cho HS quan sát cửa sổ làm việc của Word trên màn hình và phân biệt một số thành phần chính trên đó.
Gv: Ngoài việc nhập nội dung văn bản bằng bàn phím, em thực hiện các thao tác vơi văn bản bằng các lệnh. Các lệnh này nằm trong các bảng chọn hoặc được hiển thị trực quan dưới dạng các nút lệnh trên thanh công cụ.
Gv: Các lệnh được sắp xếp theo từng nhóm trong các bảng chọn đặt trên thanh bảng chọn. Để thực hiện một lệnh nào đó, ta nháy chuột vào tên bảng chọn có chứa lệnh đó và chọn lệnh.
VD: Khi nháy New trong bảng chọn File, lệnh New được thực hiện và một ảư sổ mới được mở với văn bản trống.
H. Em hãy cho biết để mở một văn bản mới bằng hai cách trên thì nội dung cửa sổ làm việc có gì khác nhau không ?
Gv: Thực hành trực tiếp trên máy chiếu hai thao tác trên.
Sau khi mở văn bản, em có thể gõ nội dung mới hoặc chỉnh sửa nội dung đã có của văn bản.
4. Củng cố:
- Văn bản là gì? Phần mềm soạn thảo văn bản có tên là gì?
- Cửa sổ làm việc của Word có đặc điểm gì?
5. Dặn dò.
IV. Rút kinh nghiệm.
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:9/1/08
Ngày giảng: 6a: 10/1/08
Tiết 38. Bài 13. soạn thảo văn bản bằng microsoft word.
Bài 14. Soạn thảo văn bản đơn giản
I. Mục tiêu.
* Qua tiết này, HS cần:
- Nắm được cách lưu văn bản vào máy tính.
- Các thao tác kết thúc với cửa sổ làm việc.
- Nắm được các thành phần cơ bản của văn bản.
II. Chuẩn bị.
* Gv:.
III. Lên lớp.
1. Tổ chức: 6a:............... ;
2. Kiểm tra: Em hãy nêu cách mở một văn bản mới và mở một văn bản đã có trong word.
3. Bài mới.
Nội dung
Phương pháp
5. Lưu văn bản.
- Lưu với tệp mới:
C1: File / Save / Nhập tên file / Save.
C2: Nháy nút Save trên thanh công cụ.
* Lưu ý: Nếu tệp văn bản đó đã được lưu ít nhất một lần, thì cửa sổ Save As không xuất hiện, mọi thay đổi sẽ được lưu trên chính tệp văn bản đã có.
- Thay đổi tên tệp đã có hay lưu với tên khác là:
File / Save As / nhập tên file mới / save.
6. Kết thúc.
* Để đóng văn bản có các cách sau.
+ Nháy chuột vào nút X phía dưới thanh tiêu đề.
+ File / Close.
* Kết thúc việc soạn thảo bằng một trong các cách sau:
+ Nháy chuột vào nút X trên thanh tiêu đề.
+ Nháy chuột phải vào thanh tiêu đề / chọn Close.
+ File / Exit.
+ Dùng tổ hợp phím: Alt + F4.
Gv: Sau khi soạn thảo em nên lưu văn bản để có thể dùng lại về sau (thêm nội dung, chỉnh sửa hoặc in).
Gv: Các nút đóng văn bản hoặc kết thúc soạn thảo được thực hiện như sau.
Bài 14. Soạn thảo văn bản đơn giản.
1. Các thành phần của văn bản.
Là từ, câu và đoạn văn.
* kí tự: là con chữ, số, kí hiệu.... Kí tự là thành phần cơ bản nhất của văn bản.
* Dòng: Tập hợp các kí tự cùng nằm trên một đường ngang từ lề trái sang lề phải là một dòng. Dòng có thể chứa các từ của nhiều câu.
* Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn.
* Trang: Phần văn bản trên một trang in gọi là trang văn bản.
2. Con trỏ soạn thảo.
- Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình.
* Lưu ý: Cần phân biệt con trỏ soạn thảo với con trỏ chuột.
- Các phím di chuyển con trỏ:
+ Bốn phím mũi tên.
+ Home, End.
+ Dùng chuột.
H: Khi học tiếng Việt em đã biết các thành phần cơ bản của văn bản là gì ?
Gv: Khi soạn thảo văn bản trên máy tính em cần phân biệt kí tự, dòng, đoạn.
Gv: Hãy tưởng tượng rằng việc soạn thảo văn bản cũng giống như xây một bức tường. Các kí tự trong văn bản giống như những viên gạch tạo nên bức tường đó. Phần lớn các kí tự được nhập từ bàn phím.
Gv: Khi soạn thảo văn bản bằng Word, em nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn bản.
H: Ta sử dụng thiết bị nào để nhập nội dung văn bản vào máy tính ? Con trỏ soạn thảo là gì ?
H: Con trỏ nó cho ta biết điều gì?
H: Nếu muốn chèn kí tự hay một đối tượng vào văn bản, em phải thự hiện như thế nào?
* Ghi nhớ: SGK – 67.
4. Củng cố: Trả lời các cau hỏi trong SGK.
5. Dặn dò:
IV. Rút kinhnghiệm:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:.16/1/08
Ngày giảng: 6a: 17/1/08
Tiết 39. Bài 14. Soạn thảo văn bản đơn giản
I. Mục tiêu.
* Qua tiết này, Hs cần:
- Nắm được quy tắc gõ văn bản trong Word.
- Nắm được cách gõ văn bản bằng chữ Việt.
II. Chuẩn bị.
* Gv:
III. Lên lớp.
1. Tổ chức: 6a:............... ; .
2. Kiểm tra: Em hãy trình bầy các thành phần cơ bản của một văn bản ? Con trỏ soạn thảo văn bản là gì ?
3. Bài mới.
Nội dung
Phương pháp
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word.
* Các dấu ngắt câu (dấu chấm(.), dấu (,), dấu hai chấm(:), dấu chấm phẩy(;), dấu chấm than(!), dấu chấm hỏi(?) phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung.
* Các dấu mở ngoặc và các dấu mở nháy, gồm các dấu(, [, {, <, ‘ và “, phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo. Các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng nháy tương ứng, gồm các dấu ), ], }, >, ‘ và “ phải được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước đó.
* Giữa các kí tự chỉ dùng một kí tự trống (Gõ phím Spacebar) để phân cách.
* Một văn bản thường có nhiều đoạn văn bản. Nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn bản.
4. Gõ văn bản tiếng Việt.
Để có chữ
Em gõ
ă
aw
â
aa
đ
dd
ê
ee
ô
oo
ơ
Ow, [
ư
Uw, ]
Để có dấu
Em gõ
Huyền ()
F
Sắc (/)
S
Nặng (.)
J
Hỏi (?)
R
Ngã (~)
x
* Các dạng phông chữ Việt như: VnTime, VnArial,.....
Một số phông chữ chuẩn Unicode đã hỗ trợ chữ Việt như Times New Roman, Arial, ...
* Lưu ý: để gõ chữ Việt cần phải chọn tính năng chữ Việt của chương trình gõ. Ngoài ra, để thể hiện và in chữ Việt còn cần chọn đúng phông chữ phù hợp với chương trình gõ.
Gv; Trong văn bản có những laọi dấu ngắt câu nào?
H: Em sử dụng các dấu ngoặc trong văn bản như thế nào?
Gv: Nói đến chữ Việt chúng ta quy ước đó là chữ quốc ngữ. Muốn soạn thảo được văn bản tiếng Việt, chúngta phải có thêm các công cụ.
Gv: Để xem trên màn hình và in được chữ tiếng Việt, chúng ta còn cần các tệp tin đặc biệt được cài sẵn trong máy tính. Các tệp tin này được gọi à các
Ngày giảng: - 6a: 10/ 01/ 2008.
Chương iv. Soạn thảo văn bản
Tiết 37. Bài 13. soạn thảo văn bản bằng microsoft word.
I. Mục tiêu.
* Qua tiết này, HS cần:
- Nắm được thế nào là văn bản, phần mềm soạn thảo văn bản.
- Cách khởi động Microsoft Word.
- Nhận biết cửa sổ làm việc của Microsoft Word.
II. Chuẩn bị.
III. Lên lớp.
1. Tổ chức: 6a: 35/35 .
2. Kiểm tra: Em hãy cho biết thế nào là văn bản.
3. Bài mới.
Nội dung
Phương pháp
1. Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản.
- Các loại văn bản: Trang sách, vở, bài báo...
- Microsoft Word là phần mềm soạn thảo văn bản do hãng phần mềm Microsoft phát hành.
2. Khởi động Word.
C1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng W của Word trên màn hình nền.
C2: Start -> All programs -> Microsoft Word.
3. Có gì trên cửa sổ của Word ?
- Thanh tiêu đề, thanh công cụ, các nút lệnh, con trỏ soạn thảo, vùng soạn thảo, thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang.
a) Bảng chọn.
Từ trái sang phải ta có các bảng chọn sau:
File, Edit, View, Isert, ...
b) Nút lệnh.
Các nút lệnh thường dùng nhất được đặt trên các thanh công cụ. Mỗi nút lệnh đều có tên để phân biệt.
VD: Để mở một văn bản mới ta dùng lệnh:
C1: File -> New.
C2: Trên thanh công cụ ta nháy chuột vào biểu tượng New.
4. Mở văn bản.
C1: File -> Open.
C2: Nháy nút Open trên thanh công cụ.
* Lưu ý: Tên các tệp văn bản trong Word có phần mở rộng ngầm định là .doc .
H. Hàng ngày các em được tiếp xúc với những loại văn bản nào ?
Gv: Các em không chỉ xem và đọc văn bản mà còn tự tạo ra các văn bản. Các em có thể tự tạo văn bản theo cách truyền thống bằng bút và viết trên giấy. Ngày nay, ngoài cách truyền thống ra, chúng ta có thể tự tạo văn bản nhờ sử dụng máy tính và phần mềm soạn thảo văn bản.
Gv: Hiện nay Microsoft Word được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới. Word có nhiều phiên bản khác nhau, nhưng những tính năng cơ bản của chúng là như nhau.
Gv: Word được khởi động như mọi phần mềm trong windows, bằng một trong các cách sau:
Gv: Nói thêm một số cách khởi động khác.
Gv: Sau khi khởi động, Word mở một văn bản trống, có tên tạm thời là Document1, sẵn sàng để em nhập nội dung văn bản.
Gv: Cho HS quan sát cửa sổ làm việc của Word trên màn hình và phân biệt một số thành phần chính trên đó.
Gv: Ngoài việc nhập nội dung văn bản bằng bàn phím, em thực hiện các thao tác vơi văn bản bằng các lệnh. Các lệnh này nằm trong các bảng chọn hoặc được hiển thị trực quan dưới dạng các nút lệnh trên thanh công cụ.
Gv: Các lệnh được sắp xếp theo từng nhóm trong các bảng chọn đặt trên thanh bảng chọn. Để thực hiện một lệnh nào đó, ta nháy chuột vào tên bảng chọn có chứa lệnh đó và chọn lệnh.
VD: Khi nháy New trong bảng chọn File, lệnh New được thực hiện và một ảư sổ mới được mở với văn bản trống.
H. Em hãy cho biết để mở một văn bản mới bằng hai cách trên thì nội dung cửa sổ làm việc có gì khác nhau không ?
Gv: Thực hành trực tiếp trên máy chiếu hai thao tác trên.
Sau khi mở văn bản, em có thể gõ nội dung mới hoặc chỉnh sửa nội dung đã có của văn bản.
4. Củng cố:
- Văn bản là gì? Phần mềm soạn thảo văn bản có tên là gì?
- Cửa sổ làm việc của Word có đặc điểm gì?
5. Dặn dò.
IV. Rút kinh nghiệm.
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:9/1/08
Ngày giảng: 6a: 10/1/08
Tiết 38. Bài 13. soạn thảo văn bản bằng microsoft word.
Bài 14. Soạn thảo văn bản đơn giản
I. Mục tiêu.
* Qua tiết này, HS cần:
- Nắm được cách lưu văn bản vào máy tính.
- Các thao tác kết thúc với cửa sổ làm việc.
- Nắm được các thành phần cơ bản của văn bản.
II. Chuẩn bị.
* Gv:.
III. Lên lớp.
1. Tổ chức: 6a:............... ;
2. Kiểm tra: Em hãy nêu cách mở một văn bản mới và mở một văn bản đã có trong word.
3. Bài mới.
Nội dung
Phương pháp
5. Lưu văn bản.
- Lưu với tệp mới:
C1: File / Save / Nhập tên file / Save.
C2: Nháy nút Save trên thanh công cụ.
* Lưu ý: Nếu tệp văn bản đó đã được lưu ít nhất một lần, thì cửa sổ Save As không xuất hiện, mọi thay đổi sẽ được lưu trên chính tệp văn bản đã có.
- Thay đổi tên tệp đã có hay lưu với tên khác là:
File / Save As / nhập tên file mới / save.
6. Kết thúc.
* Để đóng văn bản có các cách sau.
+ Nháy chuột vào nút X phía dưới thanh tiêu đề.
+ File / Close.
* Kết thúc việc soạn thảo bằng một trong các cách sau:
+ Nháy chuột vào nút X trên thanh tiêu đề.
+ Nháy chuột phải vào thanh tiêu đề / chọn Close.
+ File / Exit.
+ Dùng tổ hợp phím: Alt + F4.
Gv: Sau khi soạn thảo em nên lưu văn bản để có thể dùng lại về sau (thêm nội dung, chỉnh sửa hoặc in).
Gv: Các nút đóng văn bản hoặc kết thúc soạn thảo được thực hiện như sau.
Bài 14. Soạn thảo văn bản đơn giản.
1. Các thành phần của văn bản.
Là từ, câu và đoạn văn.
* kí tự: là con chữ, số, kí hiệu.... Kí tự là thành phần cơ bản nhất của văn bản.
* Dòng: Tập hợp các kí tự cùng nằm trên một đường ngang từ lề trái sang lề phải là một dòng. Dòng có thể chứa các từ của nhiều câu.
* Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn.
* Trang: Phần văn bản trên một trang in gọi là trang văn bản.
2. Con trỏ soạn thảo.
- Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình.
* Lưu ý: Cần phân biệt con trỏ soạn thảo với con trỏ chuột.
- Các phím di chuyển con trỏ:
+ Bốn phím mũi tên.
+ Home, End.
+ Dùng chuột.
H: Khi học tiếng Việt em đã biết các thành phần cơ bản của văn bản là gì ?
Gv: Khi soạn thảo văn bản trên máy tính em cần phân biệt kí tự, dòng, đoạn.
Gv: Hãy tưởng tượng rằng việc soạn thảo văn bản cũng giống như xây một bức tường. Các kí tự trong văn bản giống như những viên gạch tạo nên bức tường đó. Phần lớn các kí tự được nhập từ bàn phím.
Gv: Khi soạn thảo văn bản bằng Word, em nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn bản.
H: Ta sử dụng thiết bị nào để nhập nội dung văn bản vào máy tính ? Con trỏ soạn thảo là gì ?
H: Con trỏ nó cho ta biết điều gì?
H: Nếu muốn chèn kí tự hay một đối tượng vào văn bản, em phải thự hiện như thế nào?
* Ghi nhớ: SGK – 67.
4. Củng cố: Trả lời các cau hỏi trong SGK.
5. Dặn dò:
IV. Rút kinhnghiệm:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:.16/1/08
Ngày giảng: 6a: 17/1/08
Tiết 39. Bài 14. Soạn thảo văn bản đơn giản
I. Mục tiêu.
* Qua tiết này, Hs cần:
- Nắm được quy tắc gõ văn bản trong Word.
- Nắm được cách gõ văn bản bằng chữ Việt.
II. Chuẩn bị.
* Gv:
III. Lên lớp.
1. Tổ chức: 6a:............... ; .
2. Kiểm tra: Em hãy trình bầy các thành phần cơ bản của một văn bản ? Con trỏ soạn thảo văn bản là gì ?
3. Bài mới.
Nội dung
Phương pháp
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word.
* Các dấu ngắt câu (dấu chấm(.), dấu (,), dấu hai chấm(:), dấu chấm phẩy(;), dấu chấm than(!), dấu chấm hỏi(?) phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung.
* Các dấu mở ngoặc và các dấu mở nháy, gồm các dấu(, [, {, <, ‘ và “, phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo. Các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng nháy tương ứng, gồm các dấu ), ], }, >, ‘ và “ phải được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước đó.
* Giữa các kí tự chỉ dùng một kí tự trống (Gõ phím Spacebar) để phân cách.
* Một văn bản thường có nhiều đoạn văn bản. Nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn bản.
4. Gõ văn bản tiếng Việt.
Để có chữ
Em gõ
ă
aw
â
aa
đ
dd
ê
ee
ô
oo
ơ
Ow, [
ư
Uw, ]
Để có dấu
Em gõ
Huyền ()
F
Sắc (/)
S
Nặng (.)
J
Hỏi (?)
R
Ngã (~)
x
* Các dạng phông chữ Việt như: VnTime, VnArial,.....
Một số phông chữ chuẩn Unicode đã hỗ trợ chữ Việt như Times New Roman, Arial, ...
* Lưu ý: để gõ chữ Việt cần phải chọn tính năng chữ Việt của chương trình gõ. Ngoài ra, để thể hiện và in chữ Việt còn cần chọn đúng phông chữ phù hợp với chương trình gõ.
Gv; Trong văn bản có những laọi dấu ngắt câu nào?
H: Em sử dụng các dấu ngoặc trong văn bản như thế nào?
Gv: Nói đến chữ Việt chúng ta quy ước đó là chữ quốc ngữ. Muốn soạn thảo được văn bản tiếng Việt, chúngta phải có thêm các công cụ.
Gv: Để xem trên màn hình và in được chữ tiếng Việt, chúng ta còn cần các tệp tin đặc biệt được cài sẵn trong máy tính. Các tệp tin này được gọi à các
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất