Tiết 17 Tin 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Thiên
Ngày gửi: 22h:29' 24-01-2009
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Thiên
Ngày gửi: 22h:29' 24-01-2009
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Tiết 17
Bài 5: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I). Mục tiêu bài học:
Về kiến thức:
Học sinh sau tiết học sẽ nắm được các vấn đề sau:
ngữ máy tính.
Hợp ngữ.
ngữ bậc cao.
Về thái độ:
Học sinh sẽ tò mò, thắc mắc về sự kỳ diệu của máy tính điện tử, từ đó gợi niềm say mê môn Tin học.
Hiểu được vai trò quan trọng của Tin học trong cuộc sống xã hội hiện đại.
Ý thức được nếu không có hiểu biết về Tin học thì khó có thể hoà nhập vào cuộc sống hiện đại.
II). Các phương pháp- phương tiện dạy học:
Phương pháp:
Phương pháp chủ yếu là thuyết trình, vấn đáp gợi mở, để học sinh tham gia tích cực vào bài học.
Phương tiện:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Sách tin học 10, giáo án và các hình ảnh minh họa.
2. Chuẩn bị của học sinh : Soạn bài, nghe giảng, đọc tài liệu, chuẩn bị trả lời các câu hỏi phía sau bài học.
III)- Tiến Trình Dạy Học:
+ Ổn định lớp
+ Điểm danh
TG
NỘI DUNG
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
Hoạt động :
1. Xác định bài toán:
15’
1. Xác định bài toán:
Mỗi loại máy tính đều có ngôn ngữ máy của nó. Đó là ngôn ngữ duy nhất để viết chương trình mà máy tính trực tiếp hiểu và thực hiện được. Viết các chương trình bằng ngôn ngữ máy, ta có thể khai thác triệt để các đặc điểm phần cứng của máy. Mỗi chương trình viết bằng ngôn ngữ khác muốn thực hiện trên máy tính đều phải được dịch ra ngôn ngữ máy bằng một chương trình dịch.
Các lệnh viết bằng ngôn ngữ máy là các dãy bit hoặc biến thể của chúng theo cơ số 16.
† Giải thích: “Tuy nhiên ngôn ngữ máy không thuận lợi để viết hoặc hiểu chương trình. Với ngôn ngữ máy, ta phải nhớ một cách máy móc các dòng số không gợi ý nghĩa của lệnh đồng thời phải dùng nhiều câu lệnh để diễn tả chi tiết các thao tác của thuật toán.
† Để khắc phục nhược điểm trên của ngôn ngữ máy, một số ngôn ngữ lập trình khác đã được phát triển.
‡ Lắng nghe và ghi vào tập.
Hoạt động :
2. HỢP NGỮ:
10’
2. HỢP NGỮ:
So với ngôn ngữ máy, hợp ngữ cho phép người lập trình sử dụng một số từ (thường là viết tắt các từ tiếng Anh) để thể hiện các lệnh cần thực hiện. Ví dụ, để cộng giá trị chứa trong hai thanh ghi có tên là AX và BX, có thể dùng một lệnh của hợp ngữ như sau:
ADD AX, BX
trong đó ADD (tiếng Anh có nghĩa là cộng) là kí hiệu phép cộng và kết quả được quy ước đặt vào thanh ghi AX.
† Một chương trình viết bằng hợp ngữ cần phải được dịch ra ngôn ngữ máy nhờ chương trình hợp dịch trước khi có thể thực hiện được trên máy tính.
‡ Lắng nghe và ghi vào tập.
Hoạt động :
3. NGÔN NGỮ BẬC CAO:
10’
3. NGÔN NGỮ BẬC CAO:
Hợp ng
 








Các ý kiến mới nhất