Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tin 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SGK
Người gửi: Nguyễn Lê Hải
Ngày gửi: 19h:50' 02-04-2008
Dung lượng: 17.9 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
Chương i
Một số khái niệm cơ bản của tin học
Ngày soạn: 04/09/2007
Tiết CT : 01

Đ1 tin học là một ngành khoa học

I . muc tiêu:
Kiến thức:
-Biết tin học là một ngành khoa học.
-Biết được sự phát triển của tin học trong xã hội.
-Biết một số ứng dụng tin học, và máy tính điện tử trong các hoạt động đời sống.
Giáo dục tư tưởng:
- Có tư tưởng và thái độ đúng đắn khi học môn tin học, có ý thức học tập môn này.
II. đồ dùng dạu học:
Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu và các đoạn phim có sử dụng CNTT
Chuẩn bị của học sinh
- SGK
III. Kiểm tra bài củ:
Kiểm tra tình hình tiếp cận tin học của hs.
IV. Hoạt động dạy - học:
* Đặt vấn đề: Chúng ta nhắc đến Tin học nhưng nó thực chất là gì thi ta chưa được biết và những hiểu biết về nó là rất ít. Vậy ta sẻ tìm hiểu về nó thông qua bài
“ Tin học là một ngành khoa học”
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu sự hình thành và phát triển của tin học
a. Mục tiêu: Học sinh biết được sự hình thành và phát triển trong xã hội hiện nay.
b. Nộ dung
- Sự hình thành: Xuất hiiện nhân tố mới đó là thông tin, Sự hình thành và phát triển của nền văn minh gắn lền với công cụ lao động mới:
- Phát triển: Do nhu cầu sự dụng công cụ lao động ngày càng tăng và đò hỏi nó phải hiện đại hơn
c. các bước tiến hành
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TG

- Đặt vấn đề:
-Khi ta nói đến Tin học là ta nói đến máy tính cũng như dữ liệu trong máy được lưu trữ và xử lý phục vụ cho các mục đích khác nhau trong mỗi lĩnh vực trong đời sống xã hội ( Được ứng dụng trong mọi lĩnh vực, lấy vd). Vậy tin học là gì?
- Hãy kể tên những ngành trong thực tế có dùng đến sự hổ trợ của Tin học.
Tại sao nó phát triển nhanh và mang lại nhiều lợi ích cho con người như thế?
- Nghe và tìm hiểu các lĩnh vực có sử dụng tin học


(Như Y tế, thư viện,...)
Suy nghĩ trả lời


 2. Hoạt động 2: Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.
a. Mục tiêu:
- Tin học có vai trò như thế nao trong đời sỗng XH hiện nay.
- Biết được những đặc tính của nó.
b.Nội dung:
Đặc tính:
- Máy tính có thể làm việc được 24/24 giờ.
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh, độ chính xác cao.
- MT lưu trữ được một lượng TT lớn.
- MT liên kết thành mạng và có thể chia sẻ TT với nhau.
- Máy tình ngày càng gọn nhẹ và phổ biến.
c. Các bước tiến hành

* Vai trò.
- Ban đầu máy tinh ra đời chỉ với mục đích cho tính toán đơn thuần, đần dần nó không ngừng được cải tiến và hổ trợ cho rất nhiều lĩnh vực khác nhau.
- Ngày nay máy tính đã xuất hiện khắp nơi, chúng hổ trợ hoặc thay thế hoàn toàn con người.
- Đọc SGK và nêu lên được vai trò của tin học trong cuộc sống hàng ngày.


* Một số đặc tính.
- Chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm đưa ra một đặc tính và lấy ví dụ cụ thể cho đặc tính đó.

- Quan sát và bổ sung cho các nhóm
- Máy tính có thể làm việc được 24/24 giờ.
Vd: Các máy chủ chay 24/24
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh, độ chính xác cao.
Vd: Tính toán truyền thông tin
- MT lưu trữ được một lượng TT lớn.
Vd: Một đĩa mềm có kích cỡ 8,89 cm có thể lưu nội dung cuốn sáng dày 400 trang.
- MT liên kết thành mạng và có thể chia sẻ TT với nhau.
Vd: Lên mạng tải về một trng web nao đó.
Máy tình ngày càng gọn nhẹ và phổ biến.
VD: Máy tính xách tay



Hoạt động 3: Tìm hiể các thuật ngự tin học và k/n tin học
Mục tiêu: Học sinh biết được k/n tin học là gì?
Nội dung:
- Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất TT, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền TT và ứng dụng vào lĩnh vực khác nhau của đời sống XH
c. Các bước tiến hành

3. Thuật ngữ Tin học
Một số thuật ngữ Tin học được sử dụng là:
Informatique
Informatics
Computer Science
- Từ những tìm hiểu ở trên ta đã rút ra được k/n Tin học là gì.
? Hãy cho biết tin học là gì.
- Khẳng định lại.
* Khái niệm về Tin học
- Tin học là một ngành khoa học dựa trên máy tính điện tử.
- Nó nghiên cứu cấu trúc, tính chất chung của thông tin.
- Nghiên cứu quy luật phương pháp thu thập, biến đổi truyền thông tin và ứng dụng của nó trong đời sống XH.






HS: trả lời câu hỏi.
(Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất TT, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền TT và ứng dụng vào lĩnh vực khác nhau của đời sống XH)


V. đánh giá cuối bài:
Thông qua bài trên các em phải năm được sự phát triển của Tin học
Tâm quan trọng của nó trong đời sống
Biết được tin học là gì.
Vi. Câu hỏi trách nghiệm:
Câu 1: Thuật ngữ tin học là
a. Informatique
b. Informatics
c. Computer Science
d. Cả 3 ý trên
Câu 2: Tin học là?
Ngành khoa học
Chế tạo máy tính
Học sử dụng máy tính
Cả a,b,c đề sai
Câu3: Đặc điểm của máy tính là:
Tốc độ xử lý nhanh và chính xác.
b. MT lưu trữ được một lượng TT lớn.
c. liên kết thành mạng và có thể chia sẻ TT với nhau.
d. Cả ba ý trên
----------------------------------
Ngày soạn: 05/09/2007
Tiết CT : 02- 03

Đ2 thông tin và dữ liệu

I Mục tiêu:
Kiến thức:
Biết k/n TT, lượng TT, các dạng TT, mã hoá TT cho máy tính.
Biết được các dạng biểu diễn TT trong máy tính.
Hiểu đơn vi đo thông tin.
Biết được các hệ số đếm,2,16.
Kĩ năng:
- Mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy Bit.
Giáo dục tư tưởng:
-
II. đồ dùng dạy học:
Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu và các dạng dữ liệu
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK
III. Kiểm tra bài củ:
Hãy cho biết một số thuật ngữ Tin học được sử dụng?
Nêu một số đặc tính của MTĐT?
IV. Hoạt động dạy - học:
* Đặt vấn đề: Để biết về một đối tượng nào đó ta cẩn phải tìm hiểu các thông tin về nó. Vậy để biết được Thông tin là gì, dữ liệu là gì, ta sẻ học bài “Thông tin và dữ liệu”
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu k/n thông tin và dữ liệu, đơn vị đo và các dạng thông tin.
a. Mục tiêu:
- Biết được TT là gì
- Phân biệt được các dạng thông tin
b. Nội dung
- Thông tin và dữ liệu
- Đơn vị đo thông tin
- Dạng thông tin
c. các bước tiến hành
Nội dung
Hoạt động của GV và HS
TG

1. Khái niệm thông tin và dữ liệu
* Thông tin: Thông tin là sự phản ánh các hiện tượng, sự vật của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trong đời sống XH.
VD: Hồng cao 1m 45, nặng 45kg
* Dữ liệu:
- Dữ liệu là thông tin được đưa vào mày tính.
Đặt vấn đề: Trong cuộc sống XH, sự hiểu biết về một thực thể nào đó càng nhiều thì những suy đoán về thực thể đó càng chính xác.
VD: Mỗi học sinh chúng ta sẻ có Ngày sinh, nơi sinh, quê quán hoặc mua một ngòi bút thì phải biết nó là loại gì, mực màu gì, đó là thông tin. Vậy thông tin là gì?
GV: Hãy lấy một số ví dụ khác.
HS: Trả lời câu hỏi.



2. Đơn vị đo thông tin.
Bit (Viết tắt của Binary Digital) là đơn vị nhỏ nhất để đo lường thông tin.





VD: Giới tính của con người chỉ có thể hoặc Nam hoặc Nữ. Và quy ước Nam là 1 và Nư là 0.






VD: Trạng thái bống đèn chỉ có 2 trạng thái đó là sáng (1) hoặc tối (0)
- Nếu có 8 bóng đền và chỉ có bóng 1,2,5,8 sáng còn lại tối thị nó sẻ được biểu diễn như sau:
11001001
- Ngoài ra người ta còn sử dụng các đơn vị cơ bản khác để đo TT.
1B (byte)= 8 bit
1KB=1024B
1MB=1024KB
1GB=1024MB
1TB=1024GB
1PB=1024TB


GV: (Chuyển vấn đề) muốn máy tính nhận được một sự vật nào đó ta cần cung cấp cho nó đầy đủ TT về đối tượng này. Có những TT luôn ở một trong 2 trạng thái hoặc đúng hoặc sai. Do vậy người ta nghỉ ra đơn vị Bit để biểu diễn TT trong máy tính.



GV: Bit là lượng TT vừa đủ để xác định chắc chắn một sự kiện có 2 trạng thái và khả năng xuất hiện của 2 trạng thái đó như nhau. Người ta sử dụng 2 con số 1 và 0 trng hệ nhị phân để quy ước.
GV: Nếu 8 bóng đèn đó có bóng 3,5,7 sáng còn lại tối thì các em biểu diễn như thế nào.
HS: Đứng tại chổ trả lời.





GV: 1GB bằng bao nhiêu Kb
1MB=?Byte
1GB=?KB



3. Các dạng thông tin
Các dạng cơ bản
Dạng số
Dạng văn bản
Dạng hình ảnh
Dạng âm thanh
GV: Thông tin cung được chia làm nhiều loại.


 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách mã hoá thông tin và cách biểu diễn nó.
a. Mục tiêu: Biểu diễn TT trong máy tính
b. Nội dung
- Mã hoá thông tin
- Biểu diễn thông tin
c. Các bước tiến hành
4. Mã hoá thông tin trong máy tính
Thông tin muốn máy tính xử lý được cần chuyển hoá, biến đổi TT thành 1 dãy Bit. Cách làm như vậy gọi là mã hoá TT.
VD:Lấy vd bóng đèn ở trên sáng là 1, tối là 0. Nếu nó ở trạng thái sau:
“Tối, sáng,sáng,tối,sáng,tối,tối, sáng” thì nó được biểu diễn như sau:
01101001
- Để mã hoá văn bản dùng mã ASCII gồm 256 ký tự được đánh số từ 0-255, số hiệu này được gọi là mã ASCII thập phân của kí tự. Nếu dùng 8 bit để biểu diễn thì gọi là mã ASCII nhị phân của kí tự.
VD: Kí tự A
Mã thập phân là 65.
Mã nhị phân là 01000001
5. Biểu diễn thông tin trong máy tính.
a. Thông tin loại số:
- Hệ đếm và các hệ đếm dùng trong Tin học.
Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và quy tắc sử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác định giá
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓