Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm một thừa số của phép nhân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Vân Hà
Ngày gửi: 23h:32' 17-02-2019
Dung lượng: 59.0 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : 16 tháng 02 năm 2019
Họ và tên sv : Đặng Vân Hà
Lớp : CĐTHBK25


GIÁO ÁN
Bài : TÌM MỘT THỪA SỐ CỦA PHÉP NHÂN

MỤC TIÊU
Biết cách tìm một thừa số khi biết tích và thừa số kia.
Biết cách trình bày bài giải
Rèn luyện kĩ năng tính đúng, tính nhanh.
Rèn kĩ năng giải toán, trình bày bài toán.
Có ý thức tập trung vào bài học cao.
Tích cực tìm hiểu bài học.
Tự tin khi giải toán và trình bày bài toán.
PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên cần chuẩn bị:
Trình chiếu bài dạy
Bảng phụ để tổ chức trò chơi cho học sinh.
CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Cách thức tiến hành

1 phút
Ổn định lớp




Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ







Hoạt động 2: Dạy bài mới

Giáo viên mời lớp phó văn thể mỹ bắt cho cả lớp cùng hát một bài


Hình nào có 1/3 số bông hoa được tô màu?
Dùng trình chiếu
Giáo viên yêu cầu một học sinh nhận xét bài của bạn
Nhận xét


Ôn tập mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
Cả lớp nhìn lên bảng và cho cô biết có mấy tấm bìa trên đó?
Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn?
Vậy cả 3 tấm bìa thì chúng ta có mấy chấm tròn?
Thế em nào có thể cho cô biết muốn có kết quả như trên thì ta làm thế nào?
giáo viên ghi bảng

2 x 3 = 6
thừa số thừa số Tích
Từ phép nhân trên chúng ta có thể lập được các phép chia tương ứng như sau:
Giáo viên ghi phép chia lên bảng và phân tích:
6 : 2 = 3 Lấy tích là 6 chia cho thừa số thứ nhất là 2, ta được thừa số thứ hai bằng 3.
Tương tự, ta có:
6 : 3 = 2 Lấy tích là 6 chia cho thừa số thứ hai là 3, ta được thừa số thứ nhất là 2.
Vậy: Từ hai phép tính trên ta thấy để có thừa số này ta lấy tích chia cho thừa số kia
Giáo viên mời một số em học sinh nhắc lại

2.Giới thiệu cách tìm thừa số x chưa biết
- Chúng ta vừa học xong cách tìm một thừa số khi biết tích và thừa số kia, bây giờ cô và các em sẽ cùng tìm hiểu cách tìm thừa số x chưa biết.
- Giáo viên ghi bảng:
Cho phép nhân: x x 2 = 8
- Giáo viên giải thích: Trong phép nhân này số x là thừa số chưa biết nhân với 2 bằng 8. Tìm x.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 và lập phép chia từ phép nhân: x x 2 = 8 theo nhận xét: “ Muốn tìm thừa số x ta lấy 8 chia cho thưa số 2”
- Mời đại diện 2- 3 nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình lên bảng
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn
- Giáo viên giải thích: x = 4 là số phải tìm để được 4 x 2 = 8
- Nhận xét và chỉnh sửa cách trình bày bài toán của các học sinh
- Các em hãy nhìn vào bài toán: 3 x x = 15 và cho cô biết bài toán này yêu cầu chúng ta làm gì?
- Giáo viên nhận xét
- Vậy, để tìm thừa số x ta làm thế nào?

- Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh rồi mời 2 bạn lên bảng trình bày bài toán, các em ở dưới lớp trình bày vào vở.
- Nhận xét kết quả và cách trình bày của học sinh
Kết luận: Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia
- Yêu cầu học sinh nhắc lại





Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1: - Mời 2 em học sinh đọc yêu cầu của bài
Yêu cầu học sinh tính nhẩm và ghi kết quả vào vở
Gọi 3 học sinh đọc 3 cột kết quả cho bài tập 1
Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn
Bài 2:
Yêu cầu một học sinh nhắc lại kết luận đã cho ở trên
Giải thích mẫu: tương tự với hai mẫu ở trên
Mời 2 học sinh lên bảng trình bày 2 câu b và c, các em còn lại giải vào vở bài tập
Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn
Bài 3: Hướng dẫn học sinh làm tương tự như bài tập 2, yêu cầu các em thực hiện vào vở và trao đổi vở cho nhau để nhận xét chéo.
Bài 4:
Mời 1 học sinh lên bảng trình bày bài giải
Yêu cầu học sinh nhận xét bái
 
Gửi ý kiến