Bài 44. Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: La Lb Ls
Ngày gửi: 23h:31' 26-03-2019
Dung lượng: 113.0 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: La Lb Ls
Ngày gửi: 23h:31' 26-03-2019
Dung lượng: 113.0 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Địa lí tỉnh Lạng Sơn
I. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính:
1. Vị trí và lãnh thổ
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới, thuộc khu vực Đông Bắc Tổ Quốc nằm trong phạm vi từ 21019’ đến 22027’ vĩ độ Bắc; 106006’ đến 107021’ kinh độ Đông.
Diện tích lãnh thổ của tỉnh Lạng Sơn là 8.327,58 km2, có đường biên giới với Trung Quốc dài 253 km và tiếp giáp với 5 tỉnh thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Kể tên các tỉnh tiếp giáp với Lạng Sơn. Những huyện nào trong tỉnh có đường biên giới với Trung Quốc?
Với nhiều cửa khẩu thông thương với Trung Quốc lại nằm kề với đồng bằng sông Hồng, hệ thống đường giao thông phát triển là điều kiện rất thuận lợi cho Lạng Sơn phát triển mạnh về kinh tế thương mại, du lịch và dịch vụ.
Kể tên các cửa khẩu thông thương với Trung Quốc mà em biết?
2. Sự phân chia hành chính:
a. Quá trình hình thành tỉnh Lạng Sơn:
Từ thời Hùng Vương, Lạng Sơn ngày nay có tên gọi là Lục Hải. Trải qua những biến động thăng trầm của lịch sử, tên gọi cũng nhiều lần thay đổi. Đến năm Quang Thái thứ 10 (1397) mới có tên gọi là Lạng Sơn trấn. Thời thuộc Minh gọi là Lạng Sơn phủ; niên hiệu Quang Thuận thứ 10 (1469) đặt là Lạng Sơn Thừa Tuyên. Niên hiệu Hồng Đức 21 (1490) gọi là Lạng Sơn xứ; niên hiệu Gia Long niên nguyên (1802) lại đổi thành Lạng Sơn trấn. Thời Minh Mạng năm thứ 12 (1831) đổi thành tỉnh Lạng Sơn. Năm 1976 sáp nhập với tỉnh Cao Bằng thành tỉnh Cao Lạng. Đến năm 1978, tách trở lại thành tỉnh Lạng Sơn.
b. Các đơn vị hành chính:
Cho đến nay, tỉnh Lạng Sơn được chia thành l l đơn vị hành chính, bao gồm 0l thành phố (Lạng Sơn) và 10 huyện. Toàn tỉnh có 226 xã, phường, thị trấn trong đó có 21 xã biên giới, 163 xã vùng cao, 102 xã đặc biệt khó khăn được hưởng chương trình 135. Thành phố Lạng Sơn là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của tỉnh.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1. Địa hình
Địa hình phổ biến ở Lạng Sơn là núi thấp và đồi, ít núi trung bình và không có núi cao. Độ cao trung bình là 252 m so với mực nước biển, nơi thấp nhất nằm ở phía nam huyện Hữu Lũng, trên thung lũng sông Thương với độ cao là 20 m. Nơi cao nhất là đỉnh Phia Mè (thuộc khối núi Mẫu Sơn) có độ cao 1541 m so với mặt nước biển.
Địa hình Lạng Sơn có cấu trúc tương đối phức tạp, có thể chia ra làm 3 khu vực cơ bản sau:
- Vùng núi đá vôi cánh cung Bắc Sơn nằm ở phía tây nam chiếm khoảng 25% diện tích toàn tỉnh. Độ cao trung bình toàn vùng là 400 - 500 m, Nằm xen giữa vùng núi đá vôi là những cánh đồng rộng, đất đai màu mỡ thuộc địa phận các huyện Bắc Sơn, Bình gia, Chi Lăng
- Vùng đồi núi tả ngạn sông Kỳ Cùng và dọc thung lũng sô
 









Các ý kiến mới nhất