Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Gia Nhi
Ngày gửi: 11h:59' 14-08-2013
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 253
Số lượt thích: 0 người
Toán
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
2. Kĩ năng: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó.
3. Thái độ: Yêu thích và có hừng thú khám phá cái mới.
II/ Các hoạt động dạy - học:
Giáo viên
Học sinh

1. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 141
- GV chữa bài, nhận xét
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
Bài toán 1:
- GV nêu bài toán. Phân tích đề toán. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng. Số bé đựoc biểu thị 3 phân bằng nhau, số lớn được biểu thị là 5 phần như thế
- Hướng dẫn giải theo các bước:
+ Tìm hiệu số bằng nhau
+ Tìm giá trị 1 phần
+ Tìm số bé
+ Tìm số lớn

- Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và bước 3 là 24 : 2 x 3 = 36 (như SGK)
Bài toán 2:
- GV nêu bài toán. Phân tích đề toán. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng (như SGK)
- Hướng dẫn giải theo các bước:
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau
+ Tìm giá trị 1 phần
+ Tìm số vở của Minh
+ Tìm số vở của Khôi

- Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và bước 3 là 12 : 3 x 7 = 28 (như SGK)
2.2 Thực hành
Bài 1:
- Y/c HS đọc đề tóm tắt bài toán
- GV y/c HS làm bài
?
Số1 123
Số2
?
GV nêu: trong khi trình bày lời giải bài toán trên các em không cần vẽ sơ đồ, thay vào đó viết câu
Biểu thị của số bé là 2 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế




3. Củng cố dặn dò

- 2 HS lên bảng thực hiện theo yc



- Lắng nghe


- HS lắng nghe



+ 5 – 3 = 2 (phần)
+ 24 : 2 = 12
+ 12 x 3 = 36
+ 36 + 24 = 60




- HS lắng nghe


+ 7 – 4 = 3 (phần)
+ 12 : 3 = 4 (m)
+ 4 x 7 = 28 (m)
+ 28 – 12 = 16 (m)




- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.






giải
Hiệu số bằng nhau là
5 – 2 = 3 (phần)
Số thứ nhất là: 123 : 3 x 2 = 82
Số thứ hai là 82 + 123 = 205



 
Gửi ý kiến