Tìm kiếm Giáo án
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Dung
Ngày gửi: 22h:19' 31-05-2020
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 360
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Dung
Ngày gửi: 22h:19' 31-05-2020
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 360
Số lượt thích:
0 người
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Giúp HS biết cách giải bài toán về “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đó”.
- HS nắm được các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng giải bài toán hiệu – tỉ.
- Rèn kĩ năng trình bày và tính toán khoa học, chính xác
3. Thái độ
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
- HS tích cực, hăng hái xây dựng bài và yêu thích môn học
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực toán học, năng lực tư duy logic, khoa học, năng lực tính toán , năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: giáo án điện tử, SGK, bảng phụ
- HS: SGK, Bút, vở, bảng con
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.KTBC:
Bài toán : Tổng của hai số là 40. Tỉ số của hai số là . Tìm hai số đó
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp làm vào bảng con
- HS nhận xét
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
- Các em đã biết cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, trong giờ học này chúng ta sẽ sùng tìm cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
-HS lắng nghe.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- GV nêu bài toán:
+ Bài toán 1: Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
-GV hỏi:
+Bài toán cho ta biết những gì?
+Bài toán hỏi gì?
-Nêu: Bài toán cho biết hiệu và tỉ số của hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số, dựa vào đặc điểm này nên chúng ta gọi đây là bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng.
-Yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số của hai số để biểu diễn chúng bằng sơ đồ đoạn thẳng.
-Yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai số trên sơ đồ.
-GV kết luận về sơ đồ đúng:
-Yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi:
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần bằng nhau?
+Em làm thế nào để tìm được 2 phần?
+Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy?
+Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần bằng nhau?
+Như vậy hiệu hai số tương ứng với hiệu số phần bằng nhau.
+Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau, hãy tìm giá trị của 1 phần.
+Vậy số bé là bao nhiêu?
+Số lớn là bao nhiêu?
-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán, nhắc HS khi trình bày có thể gộp bước tìm giá trị của một phần và bước tìm số bé với nhau.
-HS nghe và nêu lại bài toán.
-Trả lời:
+Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24, tỉ số của hai số là .
+Yêu cầu tìm hai số.
-HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế.
-HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ.
-Trả lời:
+Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau.
+Em đếm, thực hiện phép trừ:
5 – 3 = 2 (phần).
+Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần)
+24 đơn vị.
+24 tương ứng với hai phần bằng nhau.
+Nghe giảng.
+Giá trị của một phần là: 24 : 2 = 12.
+Số bé là: 12 x 3 = 36.
+Số lớn là: 36 + 24 = 60.
-HS làm bài vào vở.
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là:
24
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Giúp HS biết cách giải bài toán về “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đó”.
- HS nắm được các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng giải bài toán hiệu – tỉ.
- Rèn kĩ năng trình bày và tính toán khoa học, chính xác
3. Thái độ
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
- HS tích cực, hăng hái xây dựng bài và yêu thích môn học
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực toán học, năng lực tư duy logic, khoa học, năng lực tính toán , năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: giáo án điện tử, SGK, bảng phụ
- HS: SGK, Bút, vở, bảng con
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.KTBC:
Bài toán : Tổng của hai số là 40. Tỉ số của hai số là . Tìm hai số đó
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp làm vào bảng con
- HS nhận xét
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
- Các em đã biết cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, trong giờ học này chúng ta sẽ sùng tìm cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
-HS lắng nghe.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- GV nêu bài toán:
+ Bài toán 1: Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
-GV hỏi:
+Bài toán cho ta biết những gì?
+Bài toán hỏi gì?
-Nêu: Bài toán cho biết hiệu và tỉ số của hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số, dựa vào đặc điểm này nên chúng ta gọi đây là bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng.
-Yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số của hai số để biểu diễn chúng bằng sơ đồ đoạn thẳng.
-Yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai số trên sơ đồ.
-GV kết luận về sơ đồ đúng:
-Yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi:
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần bằng nhau?
+Em làm thế nào để tìm được 2 phần?
+Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy?
+Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần bằng nhau?
+Như vậy hiệu hai số tương ứng với hiệu số phần bằng nhau.
+Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau, hãy tìm giá trị của 1 phần.
+Vậy số bé là bao nhiêu?
+Số lớn là bao nhiêu?
-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán, nhắc HS khi trình bày có thể gộp bước tìm giá trị của một phần và bước tìm số bé với nhau.
-HS nghe và nêu lại bài toán.
-Trả lời:
+Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24, tỉ số của hai số là .
+Yêu cầu tìm hai số.
-HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế.
-HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ.
-Trả lời:
+Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau.
+Em đếm, thực hiện phép trừ:
5 – 3 = 2 (phần).
+Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần)
+24 đơn vị.
+24 tương ứng với hai phần bằng nhau.
+Nghe giảng.
+Giá trị của một phần là: 24 : 2 = 12.
+Số bé là: 12 x 3 = 36.
+Số lớn là: 36 + 24 = 60.
-HS làm bài vào vở.
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là:
24
 









Các ý kiến mới nhất