Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bồ Thảo Vy
Ngày gửi: 12h:49' 13-04-2015
Dung lượng: 84.0 KB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích: 0 người
Trường : TH Bình Nhâm
Lớp : 4/2
GVHD : Trương Đức Hạnh
GSTT : Bồ Thảo Vy
Ngày dạy : 18/03/2015

Tiết 138 MÔN TOÁN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I. MỤC TIÊU
Giúp học sinh nhận biết dạng và biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.
Học sinh thực hành giải toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.
Học sinh yêu thích môn học, vận dụng bài học vào cuộc sống, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học

1. Ổn định lớp: Cả lớp hát.
2. Kiểm tra bài cũ: “Giới thiệu tỉ số”
- Tiết toán trước các em học bài gì?
- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện.
Viết tỉ số của m và n, biết
m = 5; n = 4
m = 1; n = 3
m = 2; n = 5
m = 4; n = 7
- Giáo viên nhận xét
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- Trong chương 5 các em sẽ được học tỉ số - một số bài toán liên quan đến tỉ số và tỉ lệ bản đồ.
- Vậy bạn nào cho cô biết tiết trước các em đã được học bài gì? Sau khi học bài tỉ số, cô có 1 bài toán muốn đố các em :
Tổng học sinh lớp 4/2 có 35 người, trong đó số bạn nam bằng  số bạn nữ. Hỏi lớp 4/2 có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ?
Muốn tìm được 2 số đó thì hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu 1 dạng toán mới “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.



b.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
*Bài toán 1:
- Nêu bài toán : Tổng của 2 số là 96. Tỉ số của 2 số đó là . Tìm 2 số đó.
- GV hướng dẫn học sinh phân tích đề:
+ Bài toán cho biết gì?


+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Bạn nào cho cô biết ở đây đề bài cho tổng thì chúng ta sẽ thực hiện phép tính gì?
- Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ tóm tắt:
+ Dựa vào tỉ số của 2 số, bạn nào cho cô biết số bé là bao nhiêu phần? số lớn bao nhiêu phần?
+ Tóm tắt sơ đồ đúng:
?
Số bé:
Số lớn:

?
- Hướng dẫn học sinh giải bài toán:
+Nhìn sơ đồ tóm tắt, cho biết tổng của hai số là 96 tương ứng với bao nhiêu phần bằng nhau?
+ Em làm thế nào để được 8 phần bằng nhau?
+ Để biết 96 tương ứng với bao nhiêu phần bằng nhau, chúng ta tính tổng số phần của số bé và số lớn: 3 + 5= 8 (phần). Ta nói, tổng của hai số tương ứng với tổng số phần bằng nhau.
+ Vậy, để tính được giá trị một phần, ta thực hiện như thế nào?
+ Theo sơ đồ, ta có số bé mấy phần?
+ Số bé có 3 phần bằng nhau, mỗi phần tương ứng với 12, vậy số bé bằng bao nhiêu?
+ Tương tự như vậy, chúng ta sẽ tìm số lớn. Số lớn bằng bao nhiêu? Bạn nào có cách tính khác để tính số lớn nữa không?



Vậy muốn làm được bài toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó ta sẽ thực hiện các bước sau:
Vẽ sơ đồ tóm tắt
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm số bé
Tìm số lớn.
Đáp số

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
*Bài toán 2: Viết hoặc dán giấy viết sẵn bài toán 2 lên bảng
- Nêu đề toán: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng  số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
- Gọi học sinh phân tích đề
- Hỏi học sinh bài toán thuộc dạng gì? Vì sao
em biết?



Số vở của Minh là mấy phần? Số vở của Khôi là mấy phần?
- Gọi học sinh lên vẽ sơ đồ tóm tắt.
- Hướng dẫn học sinh giải bài toán:
+ Theo sơ đồ tóm tắt, 25 quyển vở tương ứng với bao nhiêu phần bằng nhau?
+ 1 phần tương ứng với bao nhiêu quyển vở?
+
 
Gửi ý kiến