Bài 6. Tiêu hoá thức ăn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:14' 12-05-2020
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:14' 12-05-2020
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
Tự nhiên xã hội: tiêu hoá thức ăn
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nói sơ lợng về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già.
- Hiểu được ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hoá dễ dàng.
- Hiểu được chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hoá thức ăn.
- HS có ý thức ăn chậm, nhai kĩ, không nô đùa chạy sau khi ăn no.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá.
III. Hoạt động dạy học:
HĐ của thầy
HĐ của trò
A. KTBC:: (3’): Gọi HS lên bảng nêu tên các cơ quan tiêu hoá.
B. bài mới:
* GTB: HS chơi trò chơi chế biến thức ăn
- gt bài.
HĐ 1 (10’): Thực hành và thảo luận để nhận biến sự tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng và dạ dày.
b1: Thực hành theo cặp:
- Yêu cầu HS nhai một miếng bánh mì, yêu cầu nhai kĩ trong miệng.
? Nêu vai trò của răng, lưỡi, nước bọt khi ta ăn?
? Vào đến dạ dày thức ăn được biến đổi thành gì?
b2: Làm việc cả lớp:
- GVKL.
HĐ 2 (10’): Làm việc với SGK về sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non và ruột già.
? Vào đến ruột nonthức ăn tiếp tục được biến đổi thành gì?
? Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi đâu? để làm gì?
? Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi đâu?
? Ruột già có vai trò già trong quá trình tiêu hoá?
? Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hàng ngày?
- GVKL về sự tiêu hoá thức ăn ở ruột.
HĐ 3 (7’): Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống:
? Tại sao chúng ta nên ăn chậm nhai kĩ?
? Tại sao không nên chạy, nhảy, nô đùa khi ăn no?
- GV nhận xét bổ sung.
- GVKL về tác dụng của việc ăn chậm nhai kĩ.
C. củng cố và dặn dò: ( 5’).
- Nhận xét giờ học.
- 2 HS lên bảng, HS khác nhận xét.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện phát biểu ý kiến.
- HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận.
- Gọi 1 số HS trả lời, HS khác bổ sung.
- Một số HS trả lời theo suy nghĩ.
- HS làm bài tập 1,2 VBT.
- áp dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
TUẦN 8 Ngày 23 tháng 10 năm 2019
BÀI 8: ĂN, UỐNG SẠCH SẼ.
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được những việc phải làm để giữ vệ sinh ăn uống như: Ăn chậm, nhai kĩ, không uống nước lã, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại, tiểu tiện.
HSHTT: - Nêu được tác dụng của các việc cần làm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài giảng điện tử
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra lại bài “Ăn uống đầy đủ” bằng các câu hỏi sau:
1. Chọn ý trả lời đúng nhất ghi vào bảng con Ăn uống đầy đủ là:
a Hằng ngày ăn đủ ba bữa, chính, uống đủ nước, mỗi bữa ăn đủ no.
b Ăn uống một cách cân bằng các thức ăn khác nhau mà cơ thể cần
c Cả 2 ý trên.
2. Hỏi: Ăn uống đầy đủ mang lại lợi ích gì?
-GV nhận xét,
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nói sơ lợng về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già.
- Hiểu được ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hoá dễ dàng.
- Hiểu được chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hoá thức ăn.
- HS có ý thức ăn chậm, nhai kĩ, không nô đùa chạy sau khi ăn no.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá.
III. Hoạt động dạy học:
HĐ của thầy
HĐ của trò
A. KTBC:: (3’): Gọi HS lên bảng nêu tên các cơ quan tiêu hoá.
B. bài mới:
* GTB: HS chơi trò chơi chế biến thức ăn
- gt bài.
HĐ 1 (10’): Thực hành và thảo luận để nhận biến sự tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng và dạ dày.
b1: Thực hành theo cặp:
- Yêu cầu HS nhai một miếng bánh mì, yêu cầu nhai kĩ trong miệng.
? Nêu vai trò của răng, lưỡi, nước bọt khi ta ăn?
? Vào đến dạ dày thức ăn được biến đổi thành gì?
b2: Làm việc cả lớp:
- GVKL.
HĐ 2 (10’): Làm việc với SGK về sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non và ruột già.
? Vào đến ruột nonthức ăn tiếp tục được biến đổi thành gì?
? Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi đâu? để làm gì?
? Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi đâu?
? Ruột già có vai trò già trong quá trình tiêu hoá?
? Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hàng ngày?
- GVKL về sự tiêu hoá thức ăn ở ruột.
HĐ 3 (7’): Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống:
? Tại sao chúng ta nên ăn chậm nhai kĩ?
? Tại sao không nên chạy, nhảy, nô đùa khi ăn no?
- GV nhận xét bổ sung.
- GVKL về tác dụng của việc ăn chậm nhai kĩ.
C. củng cố và dặn dò: ( 5’).
- Nhận xét giờ học.
- 2 HS lên bảng, HS khác nhận xét.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện phát biểu ý kiến.
- HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận.
- Gọi 1 số HS trả lời, HS khác bổ sung.
- Một số HS trả lời theo suy nghĩ.
- HS làm bài tập 1,2 VBT.
- áp dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
TUẦN 8 Ngày 23 tháng 10 năm 2019
BÀI 8: ĂN, UỐNG SẠCH SẼ.
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được những việc phải làm để giữ vệ sinh ăn uống như: Ăn chậm, nhai kĩ, không uống nước lã, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại, tiểu tiện.
HSHTT: - Nêu được tác dụng của các việc cần làm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài giảng điện tử
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra lại bài “Ăn uống đầy đủ” bằng các câu hỏi sau:
1. Chọn ý trả lời đúng nhất ghi vào bảng con Ăn uống đầy đủ là:
a Hằng ngày ăn đủ ba bữa, chính, uống đủ nước, mỗi bữa ăn đủ no.
b Ăn uống một cách cân bằng các thức ăn khác nhau mà cơ thể cần
c Cả 2 ý trên.
2. Hỏi: Ăn uống đầy đủ mang lại lợi ích gì?
-GV nhận xét,
 








Các ý kiến mới nhất