Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SUU TAM
Người gửi: Huỳnh Hà Yên Long
Ngày gửi: 15h:55' 19-04-2016
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn: SUU TAM
Người gửi: Huỳnh Hà Yên Long
Ngày gửi: 15h:55' 19-04-2016
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
Chương 1
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
I. VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
1. Giấy vẽ
Giấy dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật gọi là giấy vẽ (giấy crôki). Đó là loại giấy dầy, hơi cứng có mặt phải nhẵn và mặt trái nhám. Khi vẽ bằng chì hay mực đều dùng mặt phải của giấy vẽ.
2. Bút chì
Bút chì dùng để vẽ bản vẽ kỹ thuật là bút chì màu đen. Bút chì có 02 loại: loại cứng ký hiệu là chữ H, loại mềm ký hiệu là chữ B. Kèm theo mỗi chữ đó có chữ số đứng ở trước làm hệ số để chỉ độ cứng hoặc mềm khác nhau, hệ số càng lớn là chỉ độ cứng hoặc mềm càng lớn:
- Bút chì cứng: H, 2H, 3H …
- Bút chì mềm: B, 2B, 3B …
- Bút chì loại vừa: HB
3. Ván vẽ
Ván vẽ làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhẳn, hai bên trái và phải ván vẽ thường nẹp gỗ cứng để mặt ván không bị vênh. Mặt bên trái ván vẽ phải thẳng để trược thước T một cách dễ dàng. Kích thước ván vẽ được xác định tuỳ theo loại khổ bản vẽ. Ván vẽ được đặt lên bàn để có thể điều chỉnh được độ dốc.
4. Thước chữ T
Thước chữ T được làm bằng gỗ hay chất dẽo. Thước chữ T gồm thân ngang mỏng và đầu chữ T. mép trược của đầu vuông với mép trái của thân ngang.
Thước chữ T dùng để vẽ các đường nằm ngang. Khi vẽ bút chì được vạch theo mép trên của thân ngang. Để vẽ các đường nằm ngang song song với nhau ta trược mép của đầu thước chữ T dọc theo biên trái của ván vẽ.
Khi cố định giấy vẽ lên mặt ván vẽ, phải đặt sao cho một cạnh của tờ giấy song song với thân ngang của thước chữ T.
5. Êke
Êke dùng để vẽ thường là một bộ gồm hai chiếc, một chiếc có hình tam giác vuông cân và một chiếc có hình tam vuông, êke làm bằng gỗ hay chất dẽo.
Êke phối hợp với thước chữ T hay hai êke phối hợp với nhau để vạch các đường thẳng đứng, hay các đường nghiêng hoặc để vẽ các góc.
Hình 2-5. Ê ke 45o và 60o
6. Com pa
Có các loại sau:
- Com pa chì: dùng để vẽ các đường tròn.
- Compa đo: dùng để đo các đoạn thẳng.
7. Thước
- Thước thẳng: dùng để vẽ các đoạn thẳng, thường hay sử dụng nhiều nhất
- Thước cong: dùng để vẽ các đường cong không tròn. Khi vẽ, trước hết cần xác định được một số điểm của đường cong, sau đó dùng thước cong nối các điểm đó lại sao cho đường cong được vẽ ra không bị gãy khúc.
- Thước đột lỗ tròn: Dùng để vẽ các đường tròn.
- Thước đột lỗ Êlip: dùng để vẽ các đường êlip.
8. Gôm
Dùng để tẩy, xóa các nét vẽ dư (thừa) trong khi vẽ.
II. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ
1. Khái niệm về tiêu chuẩn
Bản vẽ kỹ thuật thể hiện một cách đúng đắn hình dạng và kích thức của đối tượng được biểu diễn với những quy tắc được thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ Kỹ thuật.
Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật quan trọng dùng trong thiết kế, cũng như trong sản xuất và sử dụng, nó là phương tiện thông tin kỹ thuật dùng trong mọi lĩnh vực kỹ thuật.
Trong việc buôn bán, chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia, trong việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ và thông tin, bản vẽ kỹ thuật được xem là tài liệu cơ bản liên quan đến sản phẩm. Vì vậy, bản vẽ kỹ thuật được lập theo quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ Kỹ thuật.
Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ Kỹ thuật bao gồm các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ, các hình biểu diễn, các ký hiệu và quy ước … cần thiết cho việc lập các bản vẽ kỹ thuật.
2. Khổ giấy
Mỗi bản vẽ và tài liệu kỹ thuật được thực hiện trên một khổ giấy đã xén có kích thước đã quy định trong tiêu chuẩn TCVN 7285:2003. Các khổ giấy này gồm khổ Ao có diện tích khoảng 1m2 và các khổ giấy khác được chia ra từ khổ Ao.
Ký hiệu
Kích thức giấy(mm)
Ao
1189 x 840
A1
840 x 594
A2
594 x 420
A3
420 x 297
A4
297 x 210
3. Khung vẽ và khung tên
Mỗi bản
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
I. VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
1. Giấy vẽ
Giấy dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật gọi là giấy vẽ (giấy crôki). Đó là loại giấy dầy, hơi cứng có mặt phải nhẵn và mặt trái nhám. Khi vẽ bằng chì hay mực đều dùng mặt phải của giấy vẽ.
2. Bút chì
Bút chì dùng để vẽ bản vẽ kỹ thuật là bút chì màu đen. Bút chì có 02 loại: loại cứng ký hiệu là chữ H, loại mềm ký hiệu là chữ B. Kèm theo mỗi chữ đó có chữ số đứng ở trước làm hệ số để chỉ độ cứng hoặc mềm khác nhau, hệ số càng lớn là chỉ độ cứng hoặc mềm càng lớn:
- Bút chì cứng: H, 2H, 3H …
- Bút chì mềm: B, 2B, 3B …
- Bút chì loại vừa: HB
3. Ván vẽ
Ván vẽ làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhẳn, hai bên trái và phải ván vẽ thường nẹp gỗ cứng để mặt ván không bị vênh. Mặt bên trái ván vẽ phải thẳng để trược thước T một cách dễ dàng. Kích thước ván vẽ được xác định tuỳ theo loại khổ bản vẽ. Ván vẽ được đặt lên bàn để có thể điều chỉnh được độ dốc.
4. Thước chữ T
Thước chữ T được làm bằng gỗ hay chất dẽo. Thước chữ T gồm thân ngang mỏng và đầu chữ T. mép trược của đầu vuông với mép trái của thân ngang.
Thước chữ T dùng để vẽ các đường nằm ngang. Khi vẽ bút chì được vạch theo mép trên của thân ngang. Để vẽ các đường nằm ngang song song với nhau ta trược mép của đầu thước chữ T dọc theo biên trái của ván vẽ.
Khi cố định giấy vẽ lên mặt ván vẽ, phải đặt sao cho một cạnh của tờ giấy song song với thân ngang của thước chữ T.
5. Êke
Êke dùng để vẽ thường là một bộ gồm hai chiếc, một chiếc có hình tam giác vuông cân và một chiếc có hình tam vuông, êke làm bằng gỗ hay chất dẽo.
Êke phối hợp với thước chữ T hay hai êke phối hợp với nhau để vạch các đường thẳng đứng, hay các đường nghiêng hoặc để vẽ các góc.
Hình 2-5. Ê ke 45o và 60o
6. Com pa
Có các loại sau:
- Com pa chì: dùng để vẽ các đường tròn.
- Compa đo: dùng để đo các đoạn thẳng.
7. Thước
- Thước thẳng: dùng để vẽ các đoạn thẳng, thường hay sử dụng nhiều nhất
- Thước cong: dùng để vẽ các đường cong không tròn. Khi vẽ, trước hết cần xác định được một số điểm của đường cong, sau đó dùng thước cong nối các điểm đó lại sao cho đường cong được vẽ ra không bị gãy khúc.
- Thước đột lỗ tròn: Dùng để vẽ các đường tròn.
- Thước đột lỗ Êlip: dùng để vẽ các đường êlip.
8. Gôm
Dùng để tẩy, xóa các nét vẽ dư (thừa) trong khi vẽ.
II. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ
1. Khái niệm về tiêu chuẩn
Bản vẽ kỹ thuật thể hiện một cách đúng đắn hình dạng và kích thức của đối tượng được biểu diễn với những quy tắc được thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ Kỹ thuật.
Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật quan trọng dùng trong thiết kế, cũng như trong sản xuất và sử dụng, nó là phương tiện thông tin kỹ thuật dùng trong mọi lĩnh vực kỹ thuật.
Trong việc buôn bán, chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia, trong việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ và thông tin, bản vẽ kỹ thuật được xem là tài liệu cơ bản liên quan đến sản phẩm. Vì vậy, bản vẽ kỹ thuật được lập theo quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ Kỹ thuật.
Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ Kỹ thuật bao gồm các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ, các hình biểu diễn, các ký hiệu và quy ước … cần thiết cho việc lập các bản vẽ kỹ thuật.
2. Khổ giấy
Mỗi bản vẽ và tài liệu kỹ thuật được thực hiện trên một khổ giấy đã xén có kích thước đã quy định trong tiêu chuẩn TCVN 7285:2003. Các khổ giấy này gồm khổ Ao có diện tích khoảng 1m2 và các khổ giấy khác được chia ra từ khổ Ao.
Ký hiệu
Kích thức giấy(mm)
Ao
1189 x 840
A1
840 x 594
A2
594 x 420
A3
420 x 297
A4
297 x 210
3. Khung vẽ và khung tên
Mỗi bản
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất