Chương I. §7. Độ dài đoạn thẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hạnh
Ngày gửi: 14h:57' 20-04-2014
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hạnh
Ngày gửi: 14h:57' 20-04-2014
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Bài 7 ; Tiết : 8
9
ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
1. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :
-HS biết khái độ dài đoạn thẳng
-Biết trên tia Ox ,có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m
2.Kĩ năng :
-HS biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng.
-Biết so sánh hai đoạn thẳng, đoạn thẳng khi biết độ dài
3.Thái độ:
Giáo dục tính cẩn thận khi đo.
2. TÂM:
-vẽ 1 đoạn thẳng khi biết độ dài của nó;
-So sánh hai đoạn thẳng
3. CHUẨN BỊ:
GV: Thước thẳng có chia khoảng, thước dây, Thước gấp
HS: Thước thẳng có chia khoảng,
4. TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định: Kiểm diện HS
6A 1……………………………………….6A2………………………………………...
4.2.iểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS trả lời:
a/ Đoạn thẳng AB là gì? (4đ)
b/ Nêu sự khác nhau giữa đọan thẳng với tia và đường thẳng (6đ)
c/ đoạn thẳng và đặt tên, do đoạn thẳng đó
a/ SGK/115
b/ - Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía
Tia bị giới hạn ở một phía
Đọan thẳng bị giới hạn ở hai phía
c)
4.3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
động 1: Giới thiệu Bài
vào phần kiểm tra bài cũ để giới thiệu bài mới
@Họat động 2: Đoạn Thẳng
GV: a/ Dụng cụ:
Dụng cụ đo đoạn thẳng là gì?
HS: Dụng cụ đo đoạn thẳng là thước thẳng có chia khoảng.
GV giới thiệu một vài loại thước.
b/ Đo đoạn thẳng:
Cho đoạn thẳng AB, đo độ dài của nó?
Nêu rõ cách đo?
Cách đo:
+ Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A; B sao cho vạch số 0 trùng với điểm A.
+ Điểm B trùng với một vạch nào đó trên thước, chẳng hạn vạch 56 mm, ta nói:
Độ dài AB ( hoặc độ dài BA) bằng 56 mm, Kí hiệu AB = 56 mm ( BA = 56 mm)
Hoặc “ khoảng cách giữa hai điểm A và B bằng 56 mm”
Hoặc “ khoảng cách giữa hai điểm B và A bằng 56 mm”
Cho 2 điểm A; B ta có thể xác định ngay khoảng cách AB. Nếu A trùng với B ta nói khoảng cách AB = 0.
Khi nói một đoạn thẳng thì tương ứng với nó sẽ có mấy độ dài? Độ dài đoạn thẳng nó là 1 số như thế nào với số 0?
GV nhấn mạnh:
Mỗi đoạn thẳng có một độ dài. Độ dài đoạn thẳng là một số hơn 0
Độ dài và khoảng cách có khác nhau không?
HS trả lời: Độ dài đoạn thẳng là một số hơn 0, khoảng cách có thể 0
GV: Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng khác nhau như thế nào?
HS: Đoạn thẳng là hình còn độ dài đoạn thẳng là một số.
@Họat động 2:So Sánh Hai Đoạn Thẳng
Thực hiện đo độ dài của một chiếc bút chì và bút bi của em. Cho biết hai vật này có dộ dài bằng nhau không?
HS thực hiện đo và gọi hai HS cho biết kết quả.
Để so sánh hai đoạn thẳng ta so sánh hai độ dài của chúng.
Cả lớp thực hiện yêu cầu sau:
Đọc SGK trong 3 phút và cho biết thế nào là hai đoạn thẳng bằng nhau, đoạn thẳng này dài hơn hay ngắn hơn đoạn thẳng kia? Cho VD và thể hiện bằng kí hiệu.
Cả lớp đọc SGK trong 3 phút sau đó HS trả lời câu hỏi.
Một HS lên bảng viết kí hiệu.
Cho HS làm
Cả lớp làm . Một HS đọc kết quả.
Bài tập 42 SGK:
Kết luận gì về các cặp đoạn thẳng sau:
a/ AB = 5 cm
CD = 4 cm
b/ AB = 3 cm
CD = 3 cm
c/ AB = a cm
CD = b cm
Với a; b >0
Làm SGK nhận dạng một số dạng thước.
Cả lớp làm . Sau đó gọi 1 HS đọc kết quả.
Làm
Kiểm tra xem 1 inch bằng bao nhiêu mm.
1/ Đo đoạn thẳng:
Kí hiệu: AB = ( cm)
Cách đo: (SGK/117)
Nhận
9
ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
1. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :
-HS biết khái độ dài đoạn thẳng
-Biết trên tia Ox ,có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m
2.Kĩ năng :
-HS biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng.
-Biết so sánh hai đoạn thẳng, đoạn thẳng khi biết độ dài
3.Thái độ:
Giáo dục tính cẩn thận khi đo.
2. TÂM:
-vẽ 1 đoạn thẳng khi biết độ dài của nó;
-So sánh hai đoạn thẳng
3. CHUẨN BỊ:
GV: Thước thẳng có chia khoảng, thước dây, Thước gấp
HS: Thước thẳng có chia khoảng,
4. TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định: Kiểm diện HS
6A 1……………………………………….6A2………………………………………...
4.2.iểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS trả lời:
a/ Đoạn thẳng AB là gì? (4đ)
b/ Nêu sự khác nhau giữa đọan thẳng với tia và đường thẳng (6đ)
c/ đoạn thẳng và đặt tên, do đoạn thẳng đó
a/ SGK/115
b/ - Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía
Tia bị giới hạn ở một phía
Đọan thẳng bị giới hạn ở hai phía
c)
4.3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
động 1: Giới thiệu Bài
vào phần kiểm tra bài cũ để giới thiệu bài mới
@Họat động 2: Đoạn Thẳng
GV: a/ Dụng cụ:
Dụng cụ đo đoạn thẳng là gì?
HS: Dụng cụ đo đoạn thẳng là thước thẳng có chia khoảng.
GV giới thiệu một vài loại thước.
b/ Đo đoạn thẳng:
Cho đoạn thẳng AB, đo độ dài của nó?
Nêu rõ cách đo?
Cách đo:
+ Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A; B sao cho vạch số 0 trùng với điểm A.
+ Điểm B trùng với một vạch nào đó trên thước, chẳng hạn vạch 56 mm, ta nói:
Độ dài AB ( hoặc độ dài BA) bằng 56 mm, Kí hiệu AB = 56 mm ( BA = 56 mm)
Hoặc “ khoảng cách giữa hai điểm A và B bằng 56 mm”
Hoặc “ khoảng cách giữa hai điểm B và A bằng 56 mm”
Cho 2 điểm A; B ta có thể xác định ngay khoảng cách AB. Nếu A trùng với B ta nói khoảng cách AB = 0.
Khi nói một đoạn thẳng thì tương ứng với nó sẽ có mấy độ dài? Độ dài đoạn thẳng nó là 1 số như thế nào với số 0?
GV nhấn mạnh:
Mỗi đoạn thẳng có một độ dài. Độ dài đoạn thẳng là một số hơn 0
Độ dài và khoảng cách có khác nhau không?
HS trả lời: Độ dài đoạn thẳng là một số hơn 0, khoảng cách có thể 0
GV: Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng khác nhau như thế nào?
HS: Đoạn thẳng là hình còn độ dài đoạn thẳng là một số.
@Họat động 2:So Sánh Hai Đoạn Thẳng
Thực hiện đo độ dài của một chiếc bút chì và bút bi của em. Cho biết hai vật này có dộ dài bằng nhau không?
HS thực hiện đo và gọi hai HS cho biết kết quả.
Để so sánh hai đoạn thẳng ta so sánh hai độ dài của chúng.
Cả lớp thực hiện yêu cầu sau:
Đọc SGK trong 3 phút và cho biết thế nào là hai đoạn thẳng bằng nhau, đoạn thẳng này dài hơn hay ngắn hơn đoạn thẳng kia? Cho VD và thể hiện bằng kí hiệu.
Cả lớp đọc SGK trong 3 phút sau đó HS trả lời câu hỏi.
Một HS lên bảng viết kí hiệu.
Cho HS làm
Cả lớp làm . Một HS đọc kết quả.
Bài tập 42 SGK:
Kết luận gì về các cặp đoạn thẳng sau:
a/ AB = 5 cm
CD = 4 cm
b/ AB = 3 cm
CD = 3 cm
c/ AB = a cm
CD = b cm
Với a; b >0
Làm SGK nhận dạng một số dạng thước.
Cả lớp làm . Sau đó gọi 1 HS đọc kết quả.
Làm
Kiểm tra xem 1 inch bằng bao nhiêu mm.
1/ Đo đoạn thẳng:
Kí hiệu: AB = ( cm)
Cách đo: (SGK/117)
Nhận
 









Các ý kiến mới nhất