Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiết 61

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Như Tường
Ngày gửi: 09h:38' 21-07-2008
Dung lượng: 39.0 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
Tiết 61:
Bài 5:
BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN (tiếp)

Mục tiêu:
HS biết vận dụng hai quy tắc biến đổi bất phương trình để giải bất phương trình bậc nhất một ẩn và các bất phương trình đưa về dạng.
ax + b < 0 ; ax + b > 0; ax + b ( 0; ax + b ( 0.
Tiếp tục rèn luỵên cho HS kỹ năng giải bất phương trình.
Chuẩn bị:
HS: Nắm chắc hai quy tắc biến đổi bất phương trình nhất là khi nhân hoặc chia hai vế của một bất phương trình cho một số âm.
GV: Chuẩn bị phiếu học tập.
Nội dung:
Họat động 1: "kiểm tra bài cũ"
-GV phát phiếu học tập cho HS. Thời gian làm bài 10 phút.
1.Điền vào ô ( dấu > hoặc < hoặc ( hoặc ( thích hợp.
a/ x - 1 < 5 ( x(5 + 1
b/ -x + 3 < -2 ( 3( -2 + x
c/ -2x < 3 ( x( - 
d/ 2x< -3 ( x( - 
e/ x- 4 < x ( x( x + 4
2.Giải bất phương trình -x > 3 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
Họat động của GV
Họat động của HS
Ghi bảng

Họat động 2: "Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn"
Giải các bất phương trình:
a.2x + 3 < 0
b.x + 5 > -3
-GV yêu cầu HS giải thích "Giải bất phương
2x + 3 < 0 là gì ?" và nêu hướng giải
-GV: tổng kết như bên.
-GV: cho HS thực hiện ?5
-GV: chữa những sai lầm của HS nếu có.
Gv giới thiệu chú ý cho HS.
Họat động 3: "Giải bất phương trình đưa về dạng ax + b < 0; ax + b > 0; ax+ b ( 0; ax + b ( 0"
-GV: cho HS giải các bất phương trình:
a/ 3x + 1 < 2x - 3
b/ x - 3 ( 3x + 2
GV yêu cầu HS trình bày hướng giải trước khi giải.
Họat động 4: "Củng cố"
a.Bài tập 24a,c, 25d
b.Bài tập 26a
"hình vẽ 26a biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào? Làm thế nào tìm thêm 2 bất phương trình nữa có tập nghiệm biểu diễn ở hình 26a"
-Học sinh làm việc cá nhân.












-HS thảo luận nhóm rồi làm việc cá nhân.
*Giải bất phương trình
2x + 3 < 0 tức là tìm tất cả những giá trị của x để khẳng định 2x + 3 < 0 là đúng.
*Muốn tìm x thì tìm 2x.
*Do đó:
Bước 1: chuyển +3 sang vế phải
Bước 2: chia 2 vế cho số
2 > 0
-HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả ở nhóm. Một
HS lên bảng trình bày lời giải.
-HS trao đổi ở nhóm về hướng giải, rồi làm việc cá nhân.
-Hai HS lên bảng trình bày lời giải.
-HS làm việc cá nhân các bài tập 24a, c, 25d.
-HS trả lời:
x ( 12
Dùng các tính chất chẳng hạn:
x- 12 ( 0 ; 2x ( 24;
3.Giải một số bất phương trình khác:
a/ 2x + 3 < 0
( 2x < -3 (chuyển vế)
( x < -  (chia 2 vế
cho 2)
Tập nghiệm của phương trình:
(x / x < - (
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số

///////

Xóa phần (  trên trục số.
Ví dụ: -4x - 8 < 0
( -4x < 8
( x > 
( x > -2
Tập nghiệm của bất phương trình là:
(x { x > -2(
b/ x - 3 ( 3x + 2
( x - 3x ( 3 + 2
( -2x ( 5
( x ( - 
Tập nghiệm của phương trình là:
(x { x ( - (


IV. Hướng dẫn về nhà:
Xem lại các BT
Làm các bài tập còn lại trang 47.
Làm bài tập 28, 29

 
Gửi ý kiến