Tiết 45

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nong The Hung (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:49' 12-01-2015
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nong The Hung (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:49' 12-01-2015
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tiết 45
§3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
Lớp
Ngày soạn
Ngày dạy
HSVM
Ghi chú
8B
03/01/2015
…../01/2015
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được định nghĩa phương trình bậc nhất và nghiệm của PT bậc nhất.
2. Kĩ năng :
- Biến đổi tương đương để đưa PT đã cho về dạng ax+b=0 ;
- Vận dụng được quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.
3. Thái độ :
- Rèn luyện tính cẩn thận, tư duy chính xác.
II. Phương pháp:
- Vấn đáp, luyện tập, tích cực hóa hoạt động của HS
III. Đồ dùng dạy học:
- Tài liệu.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định tổ chức: 1`
2. Kiểm tra bài cũ: 4`
? Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn. Cho ví dụ.
? Nêu quy tắc biến đổi phương trình.
HS: Trả lời:
GV: Hỏi thêm
GV+HS: Nhận xét và cho điểm
3. Nội dung bài mới:
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
12`
1. Cách giải
GV: Phương trình mà ta xét là phương trình mà hai vế là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứa ẩn ở mẫu và có thể đưa về dạng ax+ b=0 hay ax = - b.
VD1: Muốn giải phương trình đó ta làm gì?
- Áp dụng quy tắc chuyển vế chuyển các hạng tử chứa biến về một vế, không chứa biến về vế kia.
- Thu gọn và giải phương trình.
VD2: Nhận xét hai vế của phương trình cũng là 2 biểu thức chứa ẩn ở mẫu.
Trước tiên ta làm gì?
- Thực hiện khử mẫu?
- Viết phương trình về dạng phương trình: ax = c
- Tìm nghiệm.
? Nêu các bước chủ yếu để giải phương trình:
GV: Chúng ta sẽ áp dụng các bước đó trong các bài toán cụ thể
HS: Nghe
VD1: Giải phương trình:
2x – (3 – 5x) = 4(x+3) (bỏ ngoặc)
(2x – 3 +5x = 4x +12 (chuyển vế)
(2x + 5x – 4x = 12+3 (rút gọn)
( 3x = 15 (chia 2 vế cho 3)
( x = 5
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {5}
VD2: Giải phương trình:
(MC= 6)
( (khử mẫu)
( (chuyển vế)
(
(
(
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={1}
HS: Bước 1: Bỏ ngoặc (nếu có) hoặc quy đồng khử mẫu (nếu có)
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia.
Bước 3: Giải phương trình nhận được.
20`
2. Áp dụng
GV: Y/c HS đọc và hiểu cùng chia sẻ VD3 và VD4, 5, 6 trong sgk
? Y/c HS nêu các bước giải trong các VD trên
GV: Nhắc lại rồi yêu cầu HS áp dụng giải bài 12c sgk/13
GV+HS: Nhận xét
GV: Y/c HS thực hiện ?2
Giải PT: x - = .
GV+HS: Nhận xét.
GV: Giải thích chú ý trong sgk
GV: Chốt lại
HS: Đọc
HS: Trả lời theo cách hiểu
HS: Giải
+ 2x =
( + =
( =
( 95x - 5 = 96 - 6x
( 95x + 6x = 96 +5
( 101x = 101
( x = 1
Vậy: S = { 1}
HS: Thực hiện
x- =
Giải: x- = ( - =
( 12x - 10x - 4 = 21 - 9x
( 12x - 10x + 9x = 21 + 4
( 11x = 25
( x =
Vậy pt có tập nghiệm S = { }
HS: Đọc và hiểu
4. Củng cố bài giảng: 7`
GV: Gọi HS lên bảng chữa bài tập11b, c bài 12b, c; HS còn lại làm vào vở
HS: Thực hiện
GV: Chấm bài HS
GV:
§3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
Lớp
Ngày soạn
Ngày dạy
HSVM
Ghi chú
8B
03/01/2015
…../01/2015
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được định nghĩa phương trình bậc nhất và nghiệm của PT bậc nhất.
2. Kĩ năng :
- Biến đổi tương đương để đưa PT đã cho về dạng ax+b=0 ;
- Vận dụng được quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.
3. Thái độ :
- Rèn luyện tính cẩn thận, tư duy chính xác.
II. Phương pháp:
- Vấn đáp, luyện tập, tích cực hóa hoạt động của HS
III. Đồ dùng dạy học:
- Tài liệu.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định tổ chức: 1`
2. Kiểm tra bài cũ: 4`
? Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn. Cho ví dụ.
? Nêu quy tắc biến đổi phương trình.
HS: Trả lời:
GV: Hỏi thêm
GV+HS: Nhận xét và cho điểm
3. Nội dung bài mới:
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
12`
1. Cách giải
GV: Phương trình mà ta xét là phương trình mà hai vế là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứa ẩn ở mẫu và có thể đưa về dạng ax+ b=0 hay ax = - b.
VD1: Muốn giải phương trình đó ta làm gì?
- Áp dụng quy tắc chuyển vế chuyển các hạng tử chứa biến về một vế, không chứa biến về vế kia.
- Thu gọn và giải phương trình.
VD2: Nhận xét hai vế của phương trình cũng là 2 biểu thức chứa ẩn ở mẫu.
Trước tiên ta làm gì?
- Thực hiện khử mẫu?
- Viết phương trình về dạng phương trình: ax = c
- Tìm nghiệm.
? Nêu các bước chủ yếu để giải phương trình:
GV: Chúng ta sẽ áp dụng các bước đó trong các bài toán cụ thể
HS: Nghe
VD1: Giải phương trình:
2x – (3 – 5x) = 4(x+3) (bỏ ngoặc)
(2x – 3 +5x = 4x +12 (chuyển vế)
(2x + 5x – 4x = 12+3 (rút gọn)
( 3x = 15 (chia 2 vế cho 3)
( x = 5
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {5}
VD2: Giải phương trình:
(MC= 6)
( (khử mẫu)
( (chuyển vế)
(
(
(
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={1}
HS: Bước 1: Bỏ ngoặc (nếu có) hoặc quy đồng khử mẫu (nếu có)
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia.
Bước 3: Giải phương trình nhận được.
20`
2. Áp dụng
GV: Y/c HS đọc và hiểu cùng chia sẻ VD3 và VD4, 5, 6 trong sgk
? Y/c HS nêu các bước giải trong các VD trên
GV: Nhắc lại rồi yêu cầu HS áp dụng giải bài 12c sgk/13
GV+HS: Nhận xét
GV: Y/c HS thực hiện ?2
Giải PT: x - = .
GV+HS: Nhận xét.
GV: Giải thích chú ý trong sgk
GV: Chốt lại
HS: Đọc
HS: Trả lời theo cách hiểu
HS: Giải
+ 2x =
( + =
( =
( 95x - 5 = 96 - 6x
( 95x + 6x = 96 +5
( 101x = 101
( x = 1
Vậy: S = { 1}
HS: Thực hiện
x- =
Giải: x- = ( - =
( 12x - 10x - 4 = 21 - 9x
( 12x - 10x + 9x = 21 + 4
( 11x = 25
( x =
Vậy pt có tập nghiệm S = { }
HS: Đọc và hiểu
4. Củng cố bài giảng: 7`
GV: Gọi HS lên bảng chữa bài tập11b, c bài 12b, c; HS còn lại làm vào vở
HS: Thực hiện
GV: Chấm bài HS
GV:
 









Các ý kiến mới nhất