Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiết 44

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Như Tường
Ngày gửi: 09h:32' 21-07-2008
Dung lượng: 33.0 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Tiết 44 Bài 4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I. Mục tiêu:
HS hiểu thế nào là một phương trình tích và biết cách giải phương trình tích dạng: A(x)B(x)C(x) = 0. Biết biến đổi một phương trình thành phương trình tích để giải, tiếp tục củng cố phần phân tích một đa thức thành nhân từ
II. Chuẩn bị:
- HS: chuẩn bị tốt bài tập ở nhà film trong, đọc trước bài phương trình tích.
- GV: chuẩn bị các ví dụ ở film trong để tiết kiệm thì giờ
III. Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng

Hoạt động 1: "Kiểm tra bài cũ".
Phân tích các đa thức sau thành nhân từ:
a. x2 + 5x
b. 2x(x2 - 1) - (x2 - 1)
Hoạt động 2: "Giới thiệu dạng phương trình tích và cách giải".
- GV: "Hãy nhận dạng các phương trình sau:
a. x(5 + x) = 0
b. (2x - 1)(x + 3)(x + 9) = 0"
- GV: Yêu cầu mỗi HS cho 1 ví dụ về phương trình tích.
- GV: "Muốn giải phương trình có dạng A(x)B(x) = 0 ta làm như thế nào?"


Hoạt động 3: "Áp dụng"
Giải các phượng trình:
a. 2x(x - 3) + 5(x-3) = 0
b. (x + 1)(2 + 4) = (2 - x)(2+x)
- GV: Yêu cầu HS nêu hướng giải mỗi phương trình trước khi giải, cho HS nhận xét và GV kết luận chọn phương án.
- GV: cho HS thực hiện ?3.
- Cho HS tự đọc ví dụ 3 sau đó thực hiện ?4 (có thể thay đổi bởi bài x3 + 2x2 + x = 0).
- Trước khi giải, GV cho HS nhận dạng phương trình, suy nghĩ và nêu hướng giải. GV nên dự kiến trường hợp HS chia 2 vế của phương trình cho x.




Hoạt động 4: "củng cố"
HS làm bài tập 21c; 22b; 22c. GV: lưu ý sữa chữa những thiếu sót của HS.



Hướng dẫn bài tập về nhà
Bài tập 21b; 21d; 23; 24; 25.




- Một HS lên bảng giải.




- HS trao đồi nhóm và trả lời.






- HS trao đổi nhóm về hướng giải, sau đó làm việc cá nhân


- HS trao đổi nhóm, đại diện nhóm trình bày.






- HS nên hướng giải mỗi phương trình, các HS khác nhận xét.





- HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi ở nhóm.



Phương trình x3 + 2x2 + x = 0 không có dạng ax + BCH = 0; do đó ta tìm cách phân tích về trái thành nhân tử.



- HS làm việc cá nhân; sau đó trao đổi kết quả ở nhóm. Ba HS lần lượt lên bảng giải.







1. Phương trình tích và cách giải
Ví dụ 1: x(5 + x) = 0
(2x - 1)(x + 3)(x + 9) = 0 là các phương trình tích.



Ví dụ 2: Giải phương trình x(x + 5) = 0
Ta có: x(x + 5) = 0
( x = 0 hoặc x + 5 = 0
a. x = 0
b. x + 5 = 0 ( x = -5
Tập nghiệm phương trình S = {0; -5}
2. Áp dụng
Ví dụ:
Giải phương trình
2x(x - 3) + 5(x - 3) = 0
( (x - 3)(2x + 5) = 0
( x - 3 = 0 hoặc
2x + 5 = 0
a. x - 3 = 0 ( x = 
tập nghiệm của phương trình S = 
Ví dụ:
Giải phương trình
x3 + 2x2 + x = 0
Ta có
( x(x2 + 2x + 1) = 0
( x(x + 1)2 = 0
( x = 0 hoặc x + 1 = 0
a. x = 0
b. x + 1 = 0 ( x = -1
Phương trình có 2 nghiệm: x = 0; x = -1
Tập nghiệm của phương trình: S = {0; -1}
Bài tập 21c
(4x + 2)(x2 + 1) = 0
( 4x + 2 = 0
Hoặc x2 + 1 = 0




a. 4x + 2 = 0
( 4x = -2
( x = -
b. x2 + 1 = 0
do x2 ( 0; (x ( R
nên x2 + 1 > 0; (x ( R
Phương trình x2 + 1 = 0 vô nghiệm.
Kết luận: phương trình có 1 nghiệm x = 


 
Gửi ý kiến