Tiết 44

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nong The Hung (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:48' 12-01-2015
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nong The Hung (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:48' 12-01-2015
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Tiết 44
§2. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
Lớp
Ngày soạn
Ngày dạy
HSVM
Ghi chú
8B
27/12/2014
…../…./201…
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hiểu được định nghĩa phương trình bậc nhất và nghiệm của PT bậc nhất.
2. Kĩ năng :
- Biến đổi tương đương để đưa PT đã cho về dạng ax+b=0 ;
- Vận dụng được quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.
3. Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, tư duy chính xác.
II. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, tích cực hóa hoạt động của HS.
III. Đồ dùng dạy học: Tài liệu
IV. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định tổ chức: 1`
2. Kiểm tra bài cũ: 4`
?HS1 Nhắc lại hai tính chất của đẳng thức số. Tính chất cộng hoặc nhân với một số khác 0.
?HS2 Nhắc lại quy tắc chuyển vế đối với đẳng thức số.
HS: Trả lời
GV+HS: Nhận xét và cho điểm
3. Nội dung bài mới:
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
8`
1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
GV cho ví dụ: PT sau 2x-1 = 0 là phương trình bậc nhất một ẩn.
? Nhắc lại 2 tính chất về đẳng thức số.
GV: PT cũng có các tính chất tương tự.
GV: Gọi HS đọc định nghĩa
HS: Nghe và hiểu
a) Ví dụ: 2x – 1= 0
3 – 5y =0
HS: Nhắc lại
b) Định nghĩa: (SGK) ax +b = 0 (a0)
12`
2. Hai quy tắc biến đổi phương trình
GV: Giới thiệu các tính chất
a) a=b => a +c = b+c
Nếu a+c = b+c => a = b.
b) a =b => a.c =b.c (c)
a.c =b.c => a=b (c 0)
GV: Giới thiệu các quy tắc trong sgk
? Y/c HS giải ?1
- HS tìm x trong phương trình sau.
2x = 6.
Hs giải tìm x.
? Y/c HS giải ?2
GV: Gọi 3 HS lên bảng thực hiện
GV+ HS khác: Nhận xét và cho điểm
GV: Quy tắc: (SGK)
HS: Nghe và hiểu
HS: Ghi
a. Quy tắc chuyển vế :
VD: x + 2 =0 ( x= -2
Quy tắc: (SGK)
b Quy tắc nhân với một số:
HS: Thực hiện
VD: Tìm x biết 2x = 6
2x = 6 ( 2 x.= 6. ( x =3
( hay ( x=3)
*Quy tắc: (SGK)
HS: Thực hiện
Giải các pt:
HS1: a) = -1 ( x = -2 (quy tắc nhân hai vế với số 2)
Vậy PT có tập nghiệm là: S = { -2 }
HS2: b) 0,1x = 0,5 ( x = 5 (quy tắc nhân hai vế với số 10)
Vậy PT có tập nghiệm là: S = { 5 }
HS3: c) -2,5x = 10 ( x = -4 (quy tắc nhân hai vế với số 10)
Vậy PT có tập nghiệm là: S = { - 4 }
HS: Đọc
13`
3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
GV: Cho HS làm VD1.
Dựa vào quy tắc biến đổi phương trình .
Giải phương trình sau: 3x – 9 =0
? Phương trình có mấy nghiệm?
? Y/c HS giải VD2.
Áp dụng tương tự 1HS giải ở bảng.
GV: Cho HS thực hiện ?3.
GV+HS: Nhận xét
GV: Kết luận
a. VD1:Giải PT: 3x – 9 = 0
3x - 9= 0 ( 3x=9 (chuyển hạng tử)
( x = 3 (chia 2 vế cho 3)
Vậy phương trình có nghiệm là:
x = 3.(duy nhất).
VD2: Giải phương trình:
Vậy tập nghiệm phương trình là S={}
b. Tổng quát:
§2. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
Lớp
Ngày soạn
Ngày dạy
HSVM
Ghi chú
8B
27/12/2014
…../…./201…
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hiểu được định nghĩa phương trình bậc nhất và nghiệm của PT bậc nhất.
2. Kĩ năng :
- Biến đổi tương đương để đưa PT đã cho về dạng ax+b=0 ;
- Vận dụng được quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.
3. Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, tư duy chính xác.
II. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, tích cực hóa hoạt động của HS.
III. Đồ dùng dạy học: Tài liệu
IV. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định tổ chức: 1`
2. Kiểm tra bài cũ: 4`
?HS1 Nhắc lại hai tính chất của đẳng thức số. Tính chất cộng hoặc nhân với một số khác 0.
?HS2 Nhắc lại quy tắc chuyển vế đối với đẳng thức số.
HS: Trả lời
GV+HS: Nhận xét và cho điểm
3. Nội dung bài mới:
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
8`
1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
GV cho ví dụ: PT sau 2x-1 = 0 là phương trình bậc nhất một ẩn.
? Nhắc lại 2 tính chất về đẳng thức số.
GV: PT cũng có các tính chất tương tự.
GV: Gọi HS đọc định nghĩa
HS: Nghe và hiểu
a) Ví dụ: 2x – 1= 0
3 – 5y =0
HS: Nhắc lại
b) Định nghĩa: (SGK) ax +b = 0 (a0)
12`
2. Hai quy tắc biến đổi phương trình
GV: Giới thiệu các tính chất
a) a=b => a +c = b+c
Nếu a+c = b+c => a = b.
b) a =b => a.c =b.c (c)
a.c =b.c => a=b (c 0)
GV: Giới thiệu các quy tắc trong sgk
? Y/c HS giải ?1
- HS tìm x trong phương trình sau.
2x = 6.
Hs giải tìm x.
? Y/c HS giải ?2
GV: Gọi 3 HS lên bảng thực hiện
GV+ HS khác: Nhận xét và cho điểm
GV: Quy tắc: (SGK)
HS: Nghe và hiểu
HS: Ghi
a. Quy tắc chuyển vế :
VD: x + 2 =0 ( x= -2
Quy tắc: (SGK)
b Quy tắc nhân với một số:
HS: Thực hiện
VD: Tìm x biết 2x = 6
2x = 6 ( 2 x.= 6. ( x =3
( hay ( x=3)
*Quy tắc: (SGK)
HS: Thực hiện
Giải các pt:
HS1: a) = -1 ( x = -2 (quy tắc nhân hai vế với số 2)
Vậy PT có tập nghiệm là: S = { -2 }
HS2: b) 0,1x = 0,5 ( x = 5 (quy tắc nhân hai vế với số 10)
Vậy PT có tập nghiệm là: S = { 5 }
HS3: c) -2,5x = 10 ( x = -4 (quy tắc nhân hai vế với số 10)
Vậy PT có tập nghiệm là: S = { - 4 }
HS: Đọc
13`
3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
GV: Cho HS làm VD1.
Dựa vào quy tắc biến đổi phương trình .
Giải phương trình sau: 3x – 9 =0
? Phương trình có mấy nghiệm?
? Y/c HS giải VD2.
Áp dụng tương tự 1HS giải ở bảng.
GV: Cho HS thực hiện ?3.
GV+HS: Nhận xét
GV: Kết luận
a. VD1:Giải PT: 3x – 9 = 0
3x - 9= 0 ( 3x=9 (chuyển hạng tử)
( x = 3 (chia 2 vế cho 3)
Vậy phương trình có nghiệm là:
x = 3.(duy nhất).
VD2: Giải phương trình:
Vậy tập nghiệm phương trình là S={}
b. Tổng quát:
 








Các ý kiến mới nhất