Tiết 37

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phương
Ngày gửi: 07h:24' 24-01-2009
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Trần Phương
Ngày gửi: 07h:24' 24-01-2009
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
§14. Khái niệm về soạn thảo văn bản
Ngày soạn : 14/1/2008
Tiết : 37
Lớp : 10
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
*Kiến thức:
+ Học sinh nắm được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các khái niệm liên quan đến việc trình bày văn bản.
+ Học sinh biết khái niệm về các vấn đề liên quan đến xử lí chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
+ Hiểu một số quy ước trong soạn thảo văn bản.
* Kĩ năng:
+Học sinh làm quen và bước đầu nhớ một trong hai cách gõ văn bản.
*Tư duy, tư tưởng:
+Rèn tư duy phân tích.
+Rèn tính cẩn thận và cách làm việc khoa học, chuẩn xác cho học sinh.
II. CHUẨN BỊ
Thầy:
- Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo.
- Máy tính cá nhân và máy chiếu ( nếu có).
Trò: Đọc trước ở nhà Sách giáo khoa.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số (1’).
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Nội dung bài học mới.
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.
* Khái niệm: (5’)
Hệ soạn thảo văn bản (HSTVB) là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn thảo văn bản: gõ (nhập ) văn bản, sửa đổi, trình bày, kết hợp với các văn bản khác, lưu trữ và in văn bản.
Nhập và lưu trữ văn bản (5’)
HSTVB cho phép:
- Nhập văn bản nhanh chóng mà chưa cần quan tâm đến việc trình bày văn bản.
- Trong khi gõ, HST tự động xuống dòng khi hết dòng
- Có thể lưu trữ lại để tiếp tục hoàn thiện, lần sau dùng lại hay in ra giấy.
b. Sửa đổi văn bản (5’)
- Sửa đổi kí tự: Xoá, chèn thêm hoặc thay thế kí tự, từ hay cụm từ nào đó.
- Sửa đổi cấu trúc văn bản: xoá, sao chép, di chuyển, chèn thêm một đoạn văn hay hình ảnh đã có sẵn.
c. Trình bày văn bản (15’)
- Khả năng định dạng kí tự :
+ Phông chữ
+ Cỡ chữ
+ Kiểu chữ (đậm, nghiêng, gạch chân)
+ Màu sắc chữ
+ Vị trí tương đối với dòng kẻ
+ Khoảng cách các kí tự trong một từ hay giữa các từ với nhau.
- Khả năng định dạng đoạn văn
+ Vị trí lề trái, lề phải
+ Căn lề (trái, phải, giữa, hai bên)
+ Dòng đầu tiên: Thụt vào hay nhô ra so với cả đoạn văn.
+ Khoảng cách đến các đoạn văn bản trước, sau
+ Khoảng cách các dòng trong cùng một đoạn
- Khả năng định dạng trang in:
+ Lề trên, dưới, trá
Ngày soạn : 14/1/2008
Tiết : 37
Lớp : 10
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
*Kiến thức:
+ Học sinh nắm được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các khái niệm liên quan đến việc trình bày văn bản.
+ Học sinh biết khái niệm về các vấn đề liên quan đến xử lí chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
+ Hiểu một số quy ước trong soạn thảo văn bản.
* Kĩ năng:
+Học sinh làm quen và bước đầu nhớ một trong hai cách gõ văn bản.
*Tư duy, tư tưởng:
+Rèn tư duy phân tích.
+Rèn tính cẩn thận và cách làm việc khoa học, chuẩn xác cho học sinh.
II. CHUẨN BỊ
Thầy:
- Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo.
- Máy tính cá nhân và máy chiếu ( nếu có).
Trò: Đọc trước ở nhà Sách giáo khoa.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số (1’).
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Nội dung bài học mới.
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.
* Khái niệm: (5’)
Hệ soạn thảo văn bản (HSTVB) là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn thảo văn bản: gõ (nhập ) văn bản, sửa đổi, trình bày, kết hợp với các văn bản khác, lưu trữ và in văn bản.
Nhập và lưu trữ văn bản (5’)
HSTVB cho phép:
- Nhập văn bản nhanh chóng mà chưa cần quan tâm đến việc trình bày văn bản.
- Trong khi gõ, HST tự động xuống dòng khi hết dòng
- Có thể lưu trữ lại để tiếp tục hoàn thiện, lần sau dùng lại hay in ra giấy.
b. Sửa đổi văn bản (5’)
- Sửa đổi kí tự: Xoá, chèn thêm hoặc thay thế kí tự, từ hay cụm từ nào đó.
- Sửa đổi cấu trúc văn bản: xoá, sao chép, di chuyển, chèn thêm một đoạn văn hay hình ảnh đã có sẵn.
c. Trình bày văn bản (15’)
- Khả năng định dạng kí tự :
+ Phông chữ
+ Cỡ chữ
+ Kiểu chữ (đậm, nghiêng, gạch chân)
+ Màu sắc chữ
+ Vị trí tương đối với dòng kẻ
+ Khoảng cách các kí tự trong một từ hay giữa các từ với nhau.
- Khả năng định dạng đoạn văn
+ Vị trí lề trái, lề phải
+ Căn lề (trái, phải, giữa, hai bên)
+ Dòng đầu tiên: Thụt vào hay nhô ra so với cả đoạn văn.
+ Khoảng cách đến các đoạn văn bản trước, sau
+ Khoảng cách các dòng trong cùng một đoạn
- Khả năng định dạng trang in:
+ Lề trên, dưới, trá
 








Các ý kiến mới nhất