tiet 35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hợi (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:48' 14-08-2009
Dung lượng: 8.4 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hợi (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:48' 14-08-2009
Dung lượng: 8.4 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 05/01/2009
ÔN TẬP HỌC KỲ I
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Chương I:
Nắm được các kiến thức về thông tin và dữ liệu.
Biết các chức năng, thiết bị chính của máy tính.
Biết khái niệm bài toán và thuật toán, hiểu một số thuật toán thông dụng.
Nắm các kiến thức về ngôn ngữ lập trình.
Cách giải bài toán trên máy tính.
Hiểu biết về phần mềm máy tính và những ứng dụng của tin học.
Chương II:
Nắm được các kiến thức về hệ điều hành.
Nắm được các kiến thức về tệp và thư mục.
2. Kỷ năng:
Mã hoá được thông tin.
Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.
Xây dựng được thuật toán giải một số bài toán.
Giao tiếp được với hệ điều hành.
Thực hiện được các thao tác với tệp và thư mục.
3. Thái độ:
Rèn luyện cho HS phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với con người của thời đại tin học như sự ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo, chuẩn mực, chính xác trong suy nghĩ và hành động, say mê môn học, cẩn thận trong công việc, hợp tác tốt với bạn bè.
Có hành vi và thái độ đúng đắn về những vấn đề đạo đức liên quan đến việc sử dụng máy tính.
B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
b, Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố lại các kiến thức cơ bản về tin học.
Hoạt động 1.1: Củng cố lại lý thuyết.
GV: Hãy nhắc lại khái niệm tin học là gì?
HS: Trả lời.
GV: Thông tin là gì? Dữ liệu là gì?
HS: Trả lời.
GV: Các đơn vị đo thông tin?
HS: Bit và các bội số của Bit.
GV: Trong máy tính thông tin được mã hoá như thế nào?
HS: Các thông tin được mã hoá dưới 1 dạng chung là dãy bit.
GV: Những thông tin loại số được biểu diễn như thế nào?
HS: Số nguyên dùng các byte để biểu diễn, số thực: dùng dấu chấm để ngăn cách giữa phần nguyên và phần thập phân, không dùng dấu nào để ngăn cách nhóm 3 chữ số hoặc có thể biểu diễn dưới dạng dấu phẩy động ±Mx10±K (0≤M≤0.1, K là số nguyên không âm)
GV: Hãy nêu các thành phần chính của máy tính?
HS: Trả lời.
GV: Máy tính hoạt động theo nguyên lý nào?
HS: Nguyên lý Phôn Nôi-man.
GV: Hãy trình bày những hiểu biết của em về nguyên lý Phôn Nôi-man?
HS: Trả lời.
GV: Gọi những HS khác bổ sung và nhận xét.
GV: Thế nào là một bài toán trong tin học?
HS: Là một việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện.
GV: Thế nào là một thuật toán để giải một bài toán? Hãy nêu các tính chất của thuật toán?
HS: Trả lời.
GV: Với 1 thuật toán có mấy cách biểu diễn?
HS: 2 cách (Liệt kê – Sơ đồ khối)
GV: Ngôn ngữ lập trình là gì?
HS: Là ngôn ngữ dùng để viết chương trình.
GV: Hãy trình bày những hiểu biết của em về ngôn ngữ máy?
HS: Trả lời.
GV: Hãy kể những ngôn ngữ bậc cao mà em biết?
HS: Trả lời.
GV: Để giải một bài toán trên máy tính ta tiến hành theo các bước nào?
HS: 5 bước.
GV: Hãy phân biệt giữa phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng?
HS: Trả lời.
GV: Theo em được biết thì tin học được ứng dụng trong các lĩnh vực nào?
HS: Trả lời.
Hoạt động 1.2: Vận dụng để giải các bài tập.
GV: Gọi 1 HS nhắc lại công thức chuyển đổi giữa các hệ cơ số khác về hệ cơ số 10?
HS: Lên bảng viết công thức.
GV: Gọi 2 HS lên bảng chuyển đổi 2 số về hệ cơ số 10.
HS: Lên bảng.
GV: Nhận xét và cho điểm.
GV: Nhắc lại thuật toán tìm kiếm nhị phân.
GV: Gọi 1 HS lên bảng biểu diễn thuật toán bằng cách liệt kê. Các HS khác là vào vở nháp.
HS: 1 HS lên bảng, các HS khác làm vào vở nháp.
GV: Nhận xét và
ÔN TẬP HỌC KỲ I
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Chương I:
Nắm được các kiến thức về thông tin và dữ liệu.
Biết các chức năng, thiết bị chính của máy tính.
Biết khái niệm bài toán và thuật toán, hiểu một số thuật toán thông dụng.
Nắm các kiến thức về ngôn ngữ lập trình.
Cách giải bài toán trên máy tính.
Hiểu biết về phần mềm máy tính và những ứng dụng của tin học.
Chương II:
Nắm được các kiến thức về hệ điều hành.
Nắm được các kiến thức về tệp và thư mục.
2. Kỷ năng:
Mã hoá được thông tin.
Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.
Xây dựng được thuật toán giải một số bài toán.
Giao tiếp được với hệ điều hành.
Thực hiện được các thao tác với tệp và thư mục.
3. Thái độ:
Rèn luyện cho HS phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với con người của thời đại tin học như sự ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo, chuẩn mực, chính xác trong suy nghĩ và hành động, say mê môn học, cẩn thận trong công việc, hợp tác tốt với bạn bè.
Có hành vi và thái độ đúng đắn về những vấn đề đạo đức liên quan đến việc sử dụng máy tính.
B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
b, Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố lại các kiến thức cơ bản về tin học.
Hoạt động 1.1: Củng cố lại lý thuyết.
GV: Hãy nhắc lại khái niệm tin học là gì?
HS: Trả lời.
GV: Thông tin là gì? Dữ liệu là gì?
HS: Trả lời.
GV: Các đơn vị đo thông tin?
HS: Bit và các bội số của Bit.
GV: Trong máy tính thông tin được mã hoá như thế nào?
HS: Các thông tin được mã hoá dưới 1 dạng chung là dãy bit.
GV: Những thông tin loại số được biểu diễn như thế nào?
HS: Số nguyên dùng các byte để biểu diễn, số thực: dùng dấu chấm để ngăn cách giữa phần nguyên và phần thập phân, không dùng dấu nào để ngăn cách nhóm 3 chữ số hoặc có thể biểu diễn dưới dạng dấu phẩy động ±Mx10±K (0≤M≤0.1, K là số nguyên không âm)
GV: Hãy nêu các thành phần chính của máy tính?
HS: Trả lời.
GV: Máy tính hoạt động theo nguyên lý nào?
HS: Nguyên lý Phôn Nôi-man.
GV: Hãy trình bày những hiểu biết của em về nguyên lý Phôn Nôi-man?
HS: Trả lời.
GV: Gọi những HS khác bổ sung và nhận xét.
GV: Thế nào là một bài toán trong tin học?
HS: Là một việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện.
GV: Thế nào là một thuật toán để giải một bài toán? Hãy nêu các tính chất của thuật toán?
HS: Trả lời.
GV: Với 1 thuật toán có mấy cách biểu diễn?
HS: 2 cách (Liệt kê – Sơ đồ khối)
GV: Ngôn ngữ lập trình là gì?
HS: Là ngôn ngữ dùng để viết chương trình.
GV: Hãy trình bày những hiểu biết của em về ngôn ngữ máy?
HS: Trả lời.
GV: Hãy kể những ngôn ngữ bậc cao mà em biết?
HS: Trả lời.
GV: Để giải một bài toán trên máy tính ta tiến hành theo các bước nào?
HS: 5 bước.
GV: Hãy phân biệt giữa phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng?
HS: Trả lời.
GV: Theo em được biết thì tin học được ứng dụng trong các lĩnh vực nào?
HS: Trả lời.
Hoạt động 1.2: Vận dụng để giải các bài tập.
GV: Gọi 1 HS nhắc lại công thức chuyển đổi giữa các hệ cơ số khác về hệ cơ số 10?
HS: Lên bảng viết công thức.
GV: Gọi 2 HS lên bảng chuyển đổi 2 số về hệ cơ số 10.
HS: Lên bảng.
GV: Nhận xét và cho điểm.
GV: Nhắc lại thuật toán tìm kiếm nhị phân.
GV: Gọi 1 HS lên bảng biểu diễn thuật toán bằng cách liệt kê. Các HS khác là vào vở nháp.
HS: 1 HS lên bảng, các HS khác làm vào vở nháp.
GV: Nhận xét và
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất