Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tiêt 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:03' 31-03-2024
Dung lượng: 267.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Tiết PPCT: 3

BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:  Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
- Phân biệt được các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt vật sống và vật không sống trong tự nhiên.
2. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập, ý
thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
3. Năng lực 
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực riêng (KHTN):
+  Phân biệt được các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu. 
+ Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt vật sống và vật không sống trong tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 – Giáo viên:  Tranh ảnh cho bài dạy, giáo án, máy chiếu (nếu có), bảng phụ.
2 – Học sinh :  Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh GV yêu cầu 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: 
+ Gắn kết kiến thức, kĩ năng khoa học mà các em được học từ cấp tiểu học và từ cuộc sống với
chủ đề bài học mới.
+  Kích thích cho HS suy nghĩ thông qua việc thể hiện bằng cách nêu một số ví dụ về chất,
năng lượng, thực vật và động vật của thế giới tự nhiên.
b) Nội dung hoạt động: HS lắng nghe GV trình bày vấn đề, trả lời câu hỏi
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: 
- GV nêu vấn đề: Nhận thức thế giới tự nhiên xung quanh luôn luôn là khát vọng, là nhu cầu
của con người từ cổ xưa cho đến ngày nay. Những hiểu biết về thế giới tự nhiên sẽ giúp cho
con người phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời đời sống về cả vật chất và tinh thần.
Thế giới tự nhiên xung quanh ta thật phong phú và da dạng, bao gồm các hiện tượng thiên
nhiên, động vật, thực vật... và cả con người.
GV đặt câu hỏi: Em hãy lấy một số ví dụ về chất, năng lượng, thực vật và động vật trong thế
giới tự nhiên?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi sau 3 phút suy nghĩ.
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- HS đánh giá nhóm bạn và tự đánh giá cá nhân.
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS có thể:
Ví dụ về chất: Chất hữu cơ (đường, cồn, …), chất vô cơ (muối, oxit, …)
- Ví dụ về năng lượng: năng lượng điện, năng lượng ánh sáng….
- Ví dụ về thực vật: thực vật rễ cọc (cây bưởi, cây xoài…), thực vật rễ chùm (cây lúa, cây
sả…)

- Ví dụ về động vật: động vật có xương sống (cá, lưỡng cư, bò sát…), động vật không có
xương sống (bọt biển, san hô, sứa…)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Tìm hiểu các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: Phân biệt được các lĩnh vực của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên
cứu.
b) Nội dung hoạt động: GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao đổi,
thảo luận.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát hình 1.3 sgk và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết đối tượng nghiên cứu của
từng lĩnh vực thuộc khoa học tự nhiên?

- GV chia lớp thành các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Hãy lấy ví dụ về đối tượng nghiên cứu của
các lĩnh vực khoa học tự nhiên, theo gợi ý trong bảng 1.2:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận cặp đôi, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát
và hỗ trợ HS (khi cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện một số cặp đôi trình bày kết quả thảo luận.
- GV gọi HS đánh giá kết quả của nhóm bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá kết luận.
d) Sản phẩm: HS đưa ra kết luận. Mức độ tham gia hoạt động của HS.

III. Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
- Đối tượng nghiên cứu: Sự vật, hiện tượng của thế giới tự nhiên và ảnh hưởng của thế giới tự
nhiên đến con người.
- Các lĩnh vực KHTN:
+ Sinh hoạc nghiên cứu về sinh vật và sự sống trên Trái Đất.
+ Khoa học Trái Đất nghiên cứu về Trái Đất.
+ Vật lí nghiên cứu về vật chất, năng lượng và sự biến đổi của chúng trong tự nhiên.
+ Hóa học nghiên cứu về các chất và sự biến đổi các chất trong tự nhiên.
2.4. Hoạt động 4: Tìm hiểu về vật sống và vật không sống
a) Mục tiêu: Phân biệt được vật sống và vật không sống trong khoa học tự nhiên.
b) Nội dung hoạt động: GV cho HS quan sát các hình 1.4, 1.5 sgk thảo luận, thực hiện yêu
cầu.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: GV cho HS quan sát hình 1.4 và yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi: Nêu tên
những vật sống, vật không sống trong hình trên?
Nhiệm vụ 2: 
- GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV cho HS quan sát hình 1.5, trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những đặc điểm giúp em nhận biết
vật sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận cặp đôi, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát và hỗ
trợ HS (khi cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện một số cặp đôi trình bày kết quả thảo luận
- GV gọi HS đánh giá kết quả thảo luận của các bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cần ghi nhớ.
d) Sản phẩm: HS đưa ra những đặc trưng để nhận biết vật sống trong tự nhiên.
IV. Vật sống và vật không sống
Quan sát hình 1.4 ta thấy:
+ Vật sống: con cá, con chim, mầm cây, con sứa
+ Vật không sống: xe đạp, cái cốc, đôi giày.
=> Vật sống mang những đặc điểm của sự sống, vật không sống không mang những đặc điểm
của vật sống.
- Đặc điểm của vật sống:
+ Thu nhận chất dinh dưỡng cần thiết từ môi trường.
+ Thải bỏ chất thải (khí oxi, phân…)
+ Biết vận động
+ Lớn lên và tăng trưởng
+ Có khả năng sinh sản
+ Cảm ứng
+ Chết đi
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức mới vừa học.
b) Nội dung hoạt động: GV đưa ra một số bài tập, HS ghi nhớ lại kiến thức, trảo đổi, thảo
luận đưa ra đáp án.

c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: 
GV đưa ra phiếu học tập, yêu cầu HS chia nhóm, thảo luận, đưa ra câu trả lời
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Lập bảng sự khác biệt giữa vật sống và vật không sống thao bảng mẫu:
Vật sống
Vật không sống
Sinh vật mang những đặc điểm của sự sống. Vật không mang những đặc điểm của sự sống.
.....
......
Câu 2: Hãy ghi vào bảng ví dụ về đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực Khoa học tự
nhiên?
Đối tượng nghiên cứu Vật lí Hóa học Sinh học Thiên văn học Khoa học trái đất
Năng lượng điện
Tế bào
Mặt trăng
Trái Đất
Con người
Âm thanh
Kim loại
Sao chổi
HS tiếp nhận nhiệm vụ, hình thành nhóm, phân công nhiệm vụ và tiến hành thảo luận.
- GV gọi đại diện một số cặp đôi trình bày kết quả thảo luận
- GV gọi HS đánh giá kết quả thảo luận của các bạn.
GV thu phiếu học tập từ các nhóm, gọi 1 số nhóm báo cáo kết quả thực hiện, đại diện nhóm
đứng dậy trình bày
d) Sản phẩm: Kết quả thảo luận của HS.
Câu 1: 
Vật sống
Vật không sống
Sinh vật mang những đặc điểm của sự sống.
Vật không mang những đặc điểm của
sự sống.
Các sinh vật có khả năng sinh sản
Vật không có khả năng sinh sản
Để sinh tồn, các sinh vật phụ thuộc vào nước, không
Không cần yêu cầu như vậy
khí và thức ăn
Nhạy cảm và phản ứng nhanh với các kích thích
Không nhạy cảm và không phản ứng
Cơ thể trải qua quá trình sinh trưởng và phát triển
Không sin trưởng và phát triển
Sống đến tuổi thọ nhất định sẽ bị chết
Không có khái niệm tuổi thọ
Có thể di chuyển
Không thể tự di chuyển
Câu 2: Các đối tượng nghiên cứu thuộc các lĩnh vực:
+ Năng lượng điện, âm thanh: Vật lí
+ Kim loại: Hóa học
+ Tế bào, con người: Sinh học
+ Mặt trăng, sao chổi: Thiên văn học
+ Trái đất: Khoa học trái đất.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học, biết áp dụng vào cuộc sống.
b) Nội dung hoạt động: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời nhanh.

c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: 
GV đặt câu hỏi: Sau khi học xong bài học, vậy theo các em, chiếc xe máy nhận xăng, thải khói
và chuyển động. Vậy xe máy có phải là vật sống không?
- HS suy nghĩ, xung phong trả lời câu hỏi 
- GV gọi HS đánh giá kết quả thảo luận của các bạn.
- GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của HS, chốt lại kiến thức bài học.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Chiếc xe máy không phải là vật sống vì xe máy không có những đặc điểm sau: sinh sản, cảm
ứng và lớn lên và chết.
*Nhận xét, dặn dò
- Học bài
+ Thế nào là khoa học tự nhiên?
+ Vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
- Tìm hiểu bài 2, mục II trang 16,17,18: Quy định an toàn trong phòng thực hành.
+ Em hãy cho biết những việc cần làm và những việc không được làm khi học tập trong phòng
thực hành.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- SGK KHTN 6. 
- Mạng internet.
V. RÚT KINH NGHIỆM 
 
Gửi ý kiến