Tiết: 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tuan Khanh
Ngày gửi: 22h:37' 01-07-2008
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Tuan Khanh
Ngày gửi: 22h:37' 01-07-2008
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Ngày sọan:
Tiết: 2
Bài 2
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
MỤC TIÊU:
Kiến thức.
Hiểu được đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong tổ chức xã hội đầu tiên của loài người.
Mốc thời gian quan trọng cua quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã hội công cụ kim loại.
Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức xa hội thị tộc, bộ lạc. kỹ năng phân tích và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại – nguyên nhân – hệ quả cua chế độ tư hữu ra đời.
Thái độ: Nuôi dưỡng giấc mơ chính đáng – xây dựng một thời đại Đại Đồng trong văn minh.
CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của GV: Tranh ảnh, mẫu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc.
Chuẩn bị của HS:
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
ổn định tình hình lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hóa từ vượn thành người? Mô tả đời sống vật chất và xã hội của người tối cổ?
Câu hỏi 2: tại sao nói thời đại Người tinh khôn cuộc sống con người tốt hơn, đầy đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn?
Giảng bài mới: Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hóa và sự hoàn thiện của con người. Sự hoàn thiện về vóc dáng và cơ thể. Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất. Đời sống của con người tốt hơn – đủ hơn – đẹp hơn – vui hơn. Và trong sự phát triển ấy ta thấy sự hợp quần của bầy người nguyên thủy – một tổ chức xã hội quá độ. Tổ chức ấy còn mang tính giản đơn, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầy đàn cùng sự tự hoàn thiện của con người. bầy đàn phát triển tạo nên sựgắn kết và định hình một tổ chức xã hội lòai người khác hẳn với tổ chức bầy, đàn. Để hiểu tổ chức thực chất, định hình đầu tiên của loài người đó, ta tìm hiểu bài học hôm nay.
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
HĐ 1: Cá nhân, cả lớp.
Trước hết GV gợi HS nhớ lại những tiến bộ, sự hoàn thiện của con người trong thời đại Người tinh khôn. Điều đó đưa đến xã hội bầy người nguyên thủy, một tổ chức quần hợp, một tổ chức hợp quần và sinh hoạt theo từng gia đình trong hình thứcbầy người cũng khác đi. Số dân đã tăng lên. Từng nhóm người cũng đông đúc, mỗi nhóm có hơn 10 gia đình (đông hơn trước gấp 2 – 3 lần) gồm có 2, 3 thế hệ già trẻ có chung dòng máu => Họ hợp thành một tổ chức xã hội chặt chẽ hơn, gắn bó hơn, có tổ chức hơn. Hình thức tổ chức ấy gọi là thị tộc – người “cùng họ”. đây là tổ chức thực chất và định hình đầu tiên của loài người.
GV nêu câu hỏi: Thế nào là thị tộc? Mối quan hệ trong thị tộc?
HS nghe, đọc SGK trả lời.
HS khác bổ sung, cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
+ Thị tộc là nhóm người có khoảng hơn 10 gia đình, gồm có 2 – 3 thế hệ già trẻ và có chung dòng máu.
+ Trong thị tộc, mọi thành viên đều hợp sức, chung lưng đấu cật, phối hợp ăn ý với nhau để tìm kiếm thức ăn. Rồi được hưởng thụ công bằng. trong thị tộc, con cháu tôn kính ông bà và ngược lại, ông bà đều yêu thương, chăm lo, đảm bảo nuôi dạy tất cả con cháu của thị tộc.
GV phân tích bổ sung để nhấn mạnh khái niệm hợp tác lao động => hưởng thụ bằng nhau – cộng đồng. Công việc lao động hàng đầu và thường xuyên của thị tộc là kiếm thức ăn để nuôi sống thị tộc. lúc bấy giờ với công việc là săn đuổi và săn bẫy các con thú lớn, thú chạy nhanh, con người không thể lao động iêng lẻ, họ phải cùng hợp sức tạo thành vòng vây, hò hét, ném đá,nem lao, bắn cung tên, dồn thú chỉ còn một con đường chạy duy nhất, đó là hố bẫy. yêu cầu của công việc và trình độ thời đó buộc phải hợp tác nhìều người, thậm chí của cả thị tộc. Việc tìm kiếm thức ăn không thường xuyên, không nhiều. Khi ăn, họ cùng nhau ăn (kể chuyện… qua bức tranh vẽ trên vách đá ở hang động, ta thấy: sau khi săn thú về, họ cùng nhau nướng thịt rồi ăn thịt với rau củ đã được chia thành các khẩu phần bằng nhau. Hoặc có nơi thức ăm được đựng trên tàu lá rộng, từng người bốc thức ăn từ tốn vì không có nhiều thức ăn để tự do thoải mái). Việc chia khẩu phần ăn, ta thấy ngay trong đời sống hiện đại này khi phát hiện thị tộc Tasađây ở Philippines. Tính công bằng – cùng hưởng được thể hiện rất rõ. GV có thể kể thêm về câu chuyện mảnh vải tặng của nhà dân tộc học với thổ dân Nam Mỹ.
Qua câu chuyện, GV chốt lại: Nguyên tắc vàng trong xã hội thị tộc là của chung, việc chung, làm chung, thậm chí là ở chung một nhà. Tuy nhiên đây là một đại đồng trong thời kì mông muội, khó khăn nhưng trong tương lai chúng ta vẫn có thể xây dựng đại đồng trong thời văn minh- một đại đồng mà trong đó con người văn minh cao và quan hệ cộng đồng làm theo năng lực hưởng theo nhu cầu. Điều đó chúng ta có thể thực hiện được – một mơ ước chính đáng mà loài người hướng tới.
HĐ 2: Làm việc cá nhân.
GV nêu câu hỏi: Ta biết đặc điểm của thi tộc. Dựa trên hiểu biết đó, hãy:
- Định nghĩa thế nào là bộ lạc?
- Nêu điểm giống nhau giữa bộ lạc và thị tộc?
HS đọc SGK và trả lời. HS khác bổ sung. GV nhận xét và chốt ý:
+ Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau và có chung nguồn gốc tổ tiên.
+ Điểm giống: Cùng có chung dòng máu.
+ Điểm khác: Tổ chức lớn hơn (gồm nhiều thị tộc).
Mối quan hệ trong bộ lạc là sự gắn bó, giúp đỡ nhau, chứ không có hợp sức kiếm ăn.
1. Thị tộc – bộ lạc.
a. Thị tộc.
- Thị tộc là nhóm hơn 10 gia đình và có chung dòng máu.
- Quan hệ trong thị tộc công bằng, bình đẳng, cùng làm cùng hưởng. Lớp trẻ kính cha mẹ, ông bà và cha mẹ đều yêu thương và chăm sóc tất cả con cháu trong thị tộc.
b. Bộ lạc.
- Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau và có chung nguồn gốc tổ tiên.
- Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc là sự gắn bó, giúp đỡ nhau.
HĐ 1: Theo nhóm.
Gv nêu: Từ chỗ con người biết chê tạo công cụ đá và ngày càng cải tiến để công cụ gọn hơn, sắc hơn, sử dụn co hiệu qua hơn. Không dừng lại ở các công cụ đá, xương, tre gỗ mà người ta phát hiên ra kim loại, dùng kim loại để chế tao đồ dùng và công cụ lao động. Quá trình tìm thấy kim loại – sử dụng nó như thế nào và hiệu quả của nó ra so, chia nhóm để tìm hiểu.
Nhóm 1: Tìm mốc thời gian con người tìm thấy kim loại? Vì sao lại xa cách nhau như thế?
Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất?
HS đọc SGK, trao đổi thống nhất ý kiến. Đại diện lnhóm trình bày. Các nhóm khác góp ý kiến. Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
+ Quá trình con người tìm và sử dụng kim loại. Khỏang 5500 năm trước đây, người Tây Á và người Ai Cập sử dụng đồ đồng sớm nhất (đồng đỏ).
Khỏang 4000 năm trước đây, cư dân hiều nơi đã biết dùng đồng thau.
Khỏang 3000 năm trước đây, cư dân Châu Á và Nam Châu Âu đã biết đúc và dùng đồ sắt.
GV có thể phân tích và nhấn mạnh: Con người tìm thấy các loại kim khí cách rất xa nhau bỡi điều kiện lúc đó còn rất khó khăn, việc phát minh mới về kĩ thuật là điều không dễ. Mặc dù con người đã bước sang thời đại kim khí từ 5500 trước đây nhưng trong suốt 1500 năm, kim loại (đồng) còn rất ít, quí nên họ mới dùng để chế tạo trang sức, vũ khí mà công cụ lao động chủ yếu vẫn là đồ đá, đồ gỗ. Phải đến thời kì đồ sắt con người mới chế tạo phổ biến thành công cụ lao động. đây là nguyên nhân cơ bản tạo nên sự biến đổi lớn lao trong cuộc sống con người:
+ Sự phát minh ra công cụ kim khí đã có ý nghĩa lớn lao trong cuộc sống lao động: Năng suất vượt xa trong thời đại đồ đá, khai phá nhữn vùng đất đai mới, cày sâu cuốc bẫm, xẻ đá làm lâu đài; vá đặt biệt quan trọng là từ hỗ sống bấp bênh, tới chỗ đủ sống tiến tới con người làm ra một lượng sản phẩm dư thừa thường xuyên.
2. Buổi đầu thời đại kim khí.
a. Qúa trình tìm và sử dụng kim loại.
- Con người tìm và sử dụng kim loại:
+ . Khỏang 5500 năm trước đây - đồng đỏ.
+ Khỏang 4000 năm trước đây - đồng thau.
+ Khỏang 3000 năm trước đây - sắt.
b. Hệ quả.
- Năng xuất lao động tăng.
- Khai thác thêm đất đai trồng trọt.
- Thêm nhiều ngành nghề mới.
HĐ 1: Cả lớp và cá nhân.
Trước hết GV gợi nhớ lại quan hệ trong xã hội nguyên thủy. trong xã hội nguyên thủy, sự công bằng và bình đẳng là “nguyên tắc vàng” nhưng lúc ấy, con người trong cộng đồng dựa vào nhau vì tình trạng đời sống còn quá thấp. khi bắt đầu có sản phẩm dư thừa thì lại không có để đem chia cho mọi người. chính lượng sản phẩm dư thừa được chính những người có chức phận nhận (người chỉ huy dân binh, người chuyên trách lễ nghi, hoặc điều hành các công việc chung của thi tộc, bộ lạc) quản lí và đem ra dùng chung, sau lợi dụng chức phận chiếm một phần sản phẩm dư thừa sau khi đem chi cho các công việc chung.
GV nêu câu hỏi: Việc chiếm sản phẩm dư thừa của một số người có chức phận đã tác động đên xã hội nguyên thủy như thế nào?
HS đọc SGK trả lời, các HS khác góp ý rồi GV nhận và xét chốt ý:
+ Trong xã hội có người nhiều, người ít của cải. Của thừa tạo cơ hội cho một số người dùng chủ động chiếm làm của riêng. Tư hữu xuất hiện trong cộng đồng bình đẳng, không có của cải bắt đầu bị phá vỡ.
+ Trong gia đình cũng thay đổi. đàn ông làm công việc nặng, cày bừa tạo ra nguồn thức ăn chính và thường xuyên => Gia đình phụ hệ xuất hiện.
+ Khả năng lao động của môi gia đình cũng khác nhau. -> Giàu nghèo => giai cấp ra đời.
=> Công xã thị tộc rạn vỡ đưa con người bước sang thời đại có giai cấp đầu tiên – thời cổ đại.
3. Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp.
- Người lợi dụng chức quyền chiếm của chung => tư hữu xuất hiện.
- Gia đình phụ hệ thay gia đình mẫu hệ.
- Xã hội phân chia giai cấp.
Dặn dò, cung cố:
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết: 2
Bài 2
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
MỤC TIÊU:
Kiến thức.
Hiểu được đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong tổ chức xã hội đầu tiên của loài người.
Mốc thời gian quan trọng cua quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã hội công cụ kim loại.
Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức xa hội thị tộc, bộ lạc. kỹ năng phân tích và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại – nguyên nhân – hệ quả cua chế độ tư hữu ra đời.
Thái độ: Nuôi dưỡng giấc mơ chính đáng – xây dựng một thời đại Đại Đồng trong văn minh.
CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của GV: Tranh ảnh, mẫu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc.
Chuẩn bị của HS:
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
ổn định tình hình lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hóa từ vượn thành người? Mô tả đời sống vật chất và xã hội của người tối cổ?
Câu hỏi 2: tại sao nói thời đại Người tinh khôn cuộc sống con người tốt hơn, đầy đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn?
Giảng bài mới: Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hóa và sự hoàn thiện của con người. Sự hoàn thiện về vóc dáng và cơ thể. Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất. Đời sống của con người tốt hơn – đủ hơn – đẹp hơn – vui hơn. Và trong sự phát triển ấy ta thấy sự hợp quần của bầy người nguyên thủy – một tổ chức xã hội quá độ. Tổ chức ấy còn mang tính giản đơn, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầy đàn cùng sự tự hoàn thiện của con người. bầy đàn phát triển tạo nên sựgắn kết và định hình một tổ chức xã hội lòai người khác hẳn với tổ chức bầy, đàn. Để hiểu tổ chức thực chất, định hình đầu tiên của loài người đó, ta tìm hiểu bài học hôm nay.
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
HĐ 1: Cá nhân, cả lớp.
Trước hết GV gợi HS nhớ lại những tiến bộ, sự hoàn thiện của con người trong thời đại Người tinh khôn. Điều đó đưa đến xã hội bầy người nguyên thủy, một tổ chức quần hợp, một tổ chức hợp quần và sinh hoạt theo từng gia đình trong hình thứcbầy người cũng khác đi. Số dân đã tăng lên. Từng nhóm người cũng đông đúc, mỗi nhóm có hơn 10 gia đình (đông hơn trước gấp 2 – 3 lần) gồm có 2, 3 thế hệ già trẻ có chung dòng máu => Họ hợp thành một tổ chức xã hội chặt chẽ hơn, gắn bó hơn, có tổ chức hơn. Hình thức tổ chức ấy gọi là thị tộc – người “cùng họ”. đây là tổ chức thực chất và định hình đầu tiên của loài người.
GV nêu câu hỏi: Thế nào là thị tộc? Mối quan hệ trong thị tộc?
HS nghe, đọc SGK trả lời.
HS khác bổ sung, cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
+ Thị tộc là nhóm người có khoảng hơn 10 gia đình, gồm có 2 – 3 thế hệ già trẻ và có chung dòng máu.
+ Trong thị tộc, mọi thành viên đều hợp sức, chung lưng đấu cật, phối hợp ăn ý với nhau để tìm kiếm thức ăn. Rồi được hưởng thụ công bằng. trong thị tộc, con cháu tôn kính ông bà và ngược lại, ông bà đều yêu thương, chăm lo, đảm bảo nuôi dạy tất cả con cháu của thị tộc.
GV phân tích bổ sung để nhấn mạnh khái niệm hợp tác lao động => hưởng thụ bằng nhau – cộng đồng. Công việc lao động hàng đầu và thường xuyên của thị tộc là kiếm thức ăn để nuôi sống thị tộc. lúc bấy giờ với công việc là săn đuổi và săn bẫy các con thú lớn, thú chạy nhanh, con người không thể lao động iêng lẻ, họ phải cùng hợp sức tạo thành vòng vây, hò hét, ném đá,nem lao, bắn cung tên, dồn thú chỉ còn một con đường chạy duy nhất, đó là hố bẫy. yêu cầu của công việc và trình độ thời đó buộc phải hợp tác nhìều người, thậm chí của cả thị tộc. Việc tìm kiếm thức ăn không thường xuyên, không nhiều. Khi ăn, họ cùng nhau ăn (kể chuyện… qua bức tranh vẽ trên vách đá ở hang động, ta thấy: sau khi săn thú về, họ cùng nhau nướng thịt rồi ăn thịt với rau củ đã được chia thành các khẩu phần bằng nhau. Hoặc có nơi thức ăm được đựng trên tàu lá rộng, từng người bốc thức ăn từ tốn vì không có nhiều thức ăn để tự do thoải mái). Việc chia khẩu phần ăn, ta thấy ngay trong đời sống hiện đại này khi phát hiện thị tộc Tasađây ở Philippines. Tính công bằng – cùng hưởng được thể hiện rất rõ. GV có thể kể thêm về câu chuyện mảnh vải tặng của nhà dân tộc học với thổ dân Nam Mỹ.
Qua câu chuyện, GV chốt lại: Nguyên tắc vàng trong xã hội thị tộc là của chung, việc chung, làm chung, thậm chí là ở chung một nhà. Tuy nhiên đây là một đại đồng trong thời kì mông muội, khó khăn nhưng trong tương lai chúng ta vẫn có thể xây dựng đại đồng trong thời văn minh- một đại đồng mà trong đó con người văn minh cao và quan hệ cộng đồng làm theo năng lực hưởng theo nhu cầu. Điều đó chúng ta có thể thực hiện được – một mơ ước chính đáng mà loài người hướng tới.
HĐ 2: Làm việc cá nhân.
GV nêu câu hỏi: Ta biết đặc điểm của thi tộc. Dựa trên hiểu biết đó, hãy:
- Định nghĩa thế nào là bộ lạc?
- Nêu điểm giống nhau giữa bộ lạc và thị tộc?
HS đọc SGK và trả lời. HS khác bổ sung. GV nhận xét và chốt ý:
+ Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau và có chung nguồn gốc tổ tiên.
+ Điểm giống: Cùng có chung dòng máu.
+ Điểm khác: Tổ chức lớn hơn (gồm nhiều thị tộc).
Mối quan hệ trong bộ lạc là sự gắn bó, giúp đỡ nhau, chứ không có hợp sức kiếm ăn.
1. Thị tộc – bộ lạc.
a. Thị tộc.
- Thị tộc là nhóm hơn 10 gia đình và có chung dòng máu.
- Quan hệ trong thị tộc công bằng, bình đẳng, cùng làm cùng hưởng. Lớp trẻ kính cha mẹ, ông bà và cha mẹ đều yêu thương và chăm sóc tất cả con cháu trong thị tộc.
b. Bộ lạc.
- Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau và có chung nguồn gốc tổ tiên.
- Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc là sự gắn bó, giúp đỡ nhau.
HĐ 1: Theo nhóm.
Gv nêu: Từ chỗ con người biết chê tạo công cụ đá và ngày càng cải tiến để công cụ gọn hơn, sắc hơn, sử dụn co hiệu qua hơn. Không dừng lại ở các công cụ đá, xương, tre gỗ mà người ta phát hiên ra kim loại, dùng kim loại để chế tao đồ dùng và công cụ lao động. Quá trình tìm thấy kim loại – sử dụng nó như thế nào và hiệu quả của nó ra so, chia nhóm để tìm hiểu.
Nhóm 1: Tìm mốc thời gian con người tìm thấy kim loại? Vì sao lại xa cách nhau như thế?
Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất?
HS đọc SGK, trao đổi thống nhất ý kiến. Đại diện lnhóm trình bày. Các nhóm khác góp ý kiến. Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
+ Quá trình con người tìm và sử dụng kim loại. Khỏang 5500 năm trước đây, người Tây Á và người Ai Cập sử dụng đồ đồng sớm nhất (đồng đỏ).
Khỏang 4000 năm trước đây, cư dân hiều nơi đã biết dùng đồng thau.
Khỏang 3000 năm trước đây, cư dân Châu Á và Nam Châu Âu đã biết đúc và dùng đồ sắt.
GV có thể phân tích và nhấn mạnh: Con người tìm thấy các loại kim khí cách rất xa nhau bỡi điều kiện lúc đó còn rất khó khăn, việc phát minh mới về kĩ thuật là điều không dễ. Mặc dù con người đã bước sang thời đại kim khí từ 5500 trước đây nhưng trong suốt 1500 năm, kim loại (đồng) còn rất ít, quí nên họ mới dùng để chế tạo trang sức, vũ khí mà công cụ lao động chủ yếu vẫn là đồ đá, đồ gỗ. Phải đến thời kì đồ sắt con người mới chế tạo phổ biến thành công cụ lao động. đây là nguyên nhân cơ bản tạo nên sự biến đổi lớn lao trong cuộc sống con người:
+ Sự phát minh ra công cụ kim khí đã có ý nghĩa lớn lao trong cuộc sống lao động: Năng suất vượt xa trong thời đại đồ đá, khai phá nhữn vùng đất đai mới, cày sâu cuốc bẫm, xẻ đá làm lâu đài; vá đặt biệt quan trọng là từ hỗ sống bấp bênh, tới chỗ đủ sống tiến tới con người làm ra một lượng sản phẩm dư thừa thường xuyên.
2. Buổi đầu thời đại kim khí.
a. Qúa trình tìm và sử dụng kim loại.
- Con người tìm và sử dụng kim loại:
+ . Khỏang 5500 năm trước đây - đồng đỏ.
+ Khỏang 4000 năm trước đây - đồng thau.
+ Khỏang 3000 năm trước đây - sắt.
b. Hệ quả.
- Năng xuất lao động tăng.
- Khai thác thêm đất đai trồng trọt.
- Thêm nhiều ngành nghề mới.
HĐ 1: Cả lớp và cá nhân.
Trước hết GV gợi nhớ lại quan hệ trong xã hội nguyên thủy. trong xã hội nguyên thủy, sự công bằng và bình đẳng là “nguyên tắc vàng” nhưng lúc ấy, con người trong cộng đồng dựa vào nhau vì tình trạng đời sống còn quá thấp. khi bắt đầu có sản phẩm dư thừa thì lại không có để đem chia cho mọi người. chính lượng sản phẩm dư thừa được chính những người có chức phận nhận (người chỉ huy dân binh, người chuyên trách lễ nghi, hoặc điều hành các công việc chung của thi tộc, bộ lạc) quản lí và đem ra dùng chung, sau lợi dụng chức phận chiếm một phần sản phẩm dư thừa sau khi đem chi cho các công việc chung.
GV nêu câu hỏi: Việc chiếm sản phẩm dư thừa của một số người có chức phận đã tác động đên xã hội nguyên thủy như thế nào?
HS đọc SGK trả lời, các HS khác góp ý rồi GV nhận và xét chốt ý:
+ Trong xã hội có người nhiều, người ít của cải. Của thừa tạo cơ hội cho một số người dùng chủ động chiếm làm của riêng. Tư hữu xuất hiện trong cộng đồng bình đẳng, không có của cải bắt đầu bị phá vỡ.
+ Trong gia đình cũng thay đổi. đàn ông làm công việc nặng, cày bừa tạo ra nguồn thức ăn chính và thường xuyên => Gia đình phụ hệ xuất hiện.
+ Khả năng lao động của môi gia đình cũng khác nhau. -> Giàu nghèo => giai cấp ra đời.
=> Công xã thị tộc rạn vỡ đưa con người bước sang thời đại có giai cấp đầu tiên – thời cổ đại.
3. Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp.
- Người lợi dụng chức quyền chiếm của chung => tư hữu xuất hiện.
- Gia đình phụ hệ thay gia đình mẫu hệ.
- Xã hội phân chia giai cấp.
Dặn dò, cung cố:
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 









Các ý kiến mới nhất